Đề thi thử hóa học số 27
Thi thử đại học
Môn thi hóa học
Đề thi thử hóa học số 27
Số câu hỏi: 50
Thời gian làm bài: 90 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 30/50
Yêu cầu nhiệm vụ VIP: 20/50
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Lưu ý: Với mỗi đề thi thử bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +15 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +10 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +7 điểm
Thành viên VIP được +3 cho điểm thành tích đạt được
Thành viên đã làm bài (3)
uong-ngoc-hung hi-ngo tbtlee
Este X có các đặc điểm sau: - Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2O có số mol bằng nhau; - Thuỷ phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng bạc) và chất Z (có số nguyên tử cacbon bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X). Phát biểu không đúng là: Một muối X có công thức C2H8O3N2. Lấy a (gam) X cho phản ứng hết với dung dịch NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần hơi và chất rắn. Trong phần hơi có một chất hữu cơ Y (bậc I). Trong phần chất rắn chi là chất vô cơ. Công thức phân tử của Y là: Câu nào sau đây không đúng? Hợp chất hữu cơ X chứa một loại nhóm chức có CTPT C8H14O4. Khi thủy phân X trong dung dịch NaOH thu được một muối và hỗn hợp 2 ancol A, B. Phân tử ancol B có số nguyên tử C gấp đôi phân tử ancol A. Khi đun nóng với H2SO4 đặc ở điều kiện thích hợp A cho một olefin và B cho 3 olefin đồng phân, CTCT thu gọn của X là: Phát biểu nào sau đây là sai? Hiện tượng gì xảy ra khi bỏ một mẩu natri vào nước? Cho xenlulozơ phản ứng với anhiđrit axetic (có H2SO4 đặc làm xúc tác) thu được 11,1 gam hỗn hợp X (gồm: xenlulozơ triaxetat, xenlulozơ điaxetat) và 6,6 gam CH3COOH. Thành phần phần trăm theo khối lượng của xenlulozơ triaxetat và xenlulozơ điaxetat trong X lần lượt là: Tơ được sản xuất từ xenlulozơ là: Trong dãy điện hoá, kim loại đẩy được Fe ra khỏi dung dịch muối Fe(NO3)2 là: Có 3 chất rắn sau: Mg, Al, Al2O3 đựng trong ba lọ mất nhãn. Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây có thể nhận biết được mỗi chất? Hoà tan m gam hỗn hợp ba kim loại A, B, C trong HNO3 loãng (dư) thu được dung dịch X và hỗn hợp khí Y gồm 0,1 mol mỗi khí NO, N2O, N2, NO2. Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng là: Trong các mẫu nước cứng sau đây, nước cứng tạm thời là: Thực hiện các thí nghiệm sau: (I) Cho dung dịch NaCl vào dung dịch KOH. (II) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(OH)2. (III) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn. (IV) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch NaNO3. (V) Sục khí NH3 vào dung dịch Na2CO3. (VI) Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2. Các thí nghiệm đều điều chế được NaOH là: Thuốc thử nào sau đây dùng để phân biệt các dung dịch: CrCl3, AlCl3, CuCl2, MgCl2, BaCl2? So sánh tính bazơ của etylamin mạnh hơn amoniac được giải thích là do: Các đồng phân ứng với công thức phân tử C9H8O2 (đều là dẫn xuất của benzen) tác dụng với NaOH dư cho hai muối và cộng hợp với Br2 theo tỷ lệ 1 : 1 là: Hoà tan hoàn toàn 7,35 (gam) hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp nhau trong nước thu được dung dịch Y. Để trung hoà 1/5 dung dịch Y cần dùng 25 (ml) dung dịch H2SO4 1M. Hai kim loại kiềm là: Để trung hòa 55 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 10% cần dùng 50 (ml) dung dịch HCl 2M. Công thức phân tử của X là: Trong công nghệ xử lí khí thải do quá trình hô hấp của các nhà du hành vũ trụ hay thuỷ thủ trong tàu ngầm người ta thường dùng hoá chất nào sau đây? Thủy phân hoàn toàn 0,01 (mol) este X cần dùng vừa đủ 100 (ml) dung dịch NaOH 0,2M, sản phẩm thu được chỉ gồm một muối và một ancol đều có cấu tạo mạch cacbon không phân nhánh và đều có số mol bằng số mol của X. Mặt khác xà phòng hoá hoàn toàn một lượng X bằng dung dịch KOH vừa đủ thì dùng vừa hết 200 (ml) dung dịch KOH 0,15M, sau phản ứng thu được 3,33 (gam) muối và 0,93 (gam) ancol. Tên gọi của X là: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,05 mol Ag và 0,03 mol Cu vào dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí X gồm NO và NO2 có tỉ lệ số mol tương ứng là 2 : 3. Thể tích hỗn hợp X (đktc) là: Trong công nghiệp sản xuất đồng, khi nung quặng pirit đồng trong không khí xảy ra phản ứng: 2CuFeS2 + 4O2  Cu2S + 2FeO + 3SO2 Thể tích không khí (đktc) cần dùng để đốt cháy hết 1 tấn quặng pirit đồng là: Cho sơ đồ biến hoá: Alanin X  Y (Với lượng HCl dư). Y là hợp chất hữu cơ nào sau đây? Cho 52,8 gam hỗn hợp gồm hai este no, đơn chức là đồng phân của nhau có tỉ khối hơi so với H2 bằng 44, tác dụng với 2 lít dung dịch NaOH 0,6 M, rồi cô cạn dung dịch vừa thu được còn lại 66,9 gam chất rắn B. Công thức phân tử của hai este là: Tiến hành tổng hợp PVC bằng cách đun nóng 37,5 gam vinyl clorua với một lượng nhỏ (0,3 ÷ 0,7%) chất xúc tác benzoyl peoxit. Cho toàn bộ hỗn hợp sau phản ứng (đã loại hết xúc tác) vào 2,0 lít dung dịch Br2 0,1M; sau đó cho thêm KI dư thấy tạo thành 20,32 gam I2. Hiệu suất phản ứng tổng hợp PVC là: Este X mạch hở được tạo thành từ axit no, đơn chức và ancol no, đơn chức. Trong phân tử X, cacbon chiếm 54,54% về khối lượng. Số đồng phân cấu tạo của este X là: Phương pháp nào sau đây có thể luyện được những loại thép có chất lượng cao và tận dụng sắt thép phế liệu? Một muối X có công thức C3H10O3N2. Lấy 14,64 gam X cho phản ứng hết với 120 (ml) dung dịch KOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần hơi và chất rắn. Trong phần hơi có một chất hữu cơ Y (bậc 1). Trong phần rắn chỉ là một chất vô cơ. Công thức phân tử của Y là: Một cốc nước có chứa các ion: Na+ (0,02 mol), Mg2+ (0,02 mol), Ca2+(0,04 mol), Cl- (0,02 mol),  (0,10 mol) và  (0,01 mol). Đun sôi cốc nước trên cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì nước còn lại trong cốc: Liên kết hoá học trong hợp kim chủ yếu là: 1. Liên kết kim loại. 2. Liên kết cộng hóa trị. 3. Liên kết ion. 4. Liên kết hiđrô. 5. Liên kết cho nhận. Để sản xuất 1 tấn thuốc nổ piroxilin (xem như là xenlulozơ trinitrat nguyên chất) thì cần dùng một lượng xenlulozơ là: Trong các polime sau polime nào được dùng để tráng lên chảo, nồi để chống dính? Dung dịch X chứa đồng thời các ion Ba2+,  , Cu2+. Thêm dung dịch hỗn hợp NaOH và KOH vào rồi đun nóng thì hiện tượng xảy ra là: Ghép các phản ứng phù hợp: Cho các chất sau: phenylamoniclorua, natri phenolat, vinyl clorua, ancol benzylic, phenylbenzoat và tơ nilon-6,6. Tổng số chất tác dụng được với NaOH đun nóng là: Để tách Ag ra khỏi hỗn hợp bột Ag, Cu, Fe (khối lượng Ag không đổi), cần dùng dung dịch nào sau đây lấy dư? Để phân biệt dung dịch các chất riêng biệt: Nước ép táo xanh, nước ép táo chín, dung dịch KI, người ta có thể dùng một trong những hóa chất nào sau đây? Cho 22 gam hỗn hợp 3 aminoaxit tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1,2M thì thu được 54,85 gam muối. Thể tích dung dịch HCl tối thiểu cần dùng là: Polime X có phân tử khối là 5.040.000 và hệ số polime hoá n = 120.000. X là: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1 : 1). Hỗn hợp Y gồm ancol CH3OH và ancol C2H5OH (tỉ lệ mol 3 : 2). Lấy 11,13 (gam) hỗn hợp X tác dụng với 7,52 (gam) hỗn hợp Y (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m (gam) hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%). Giá trị của m là: Polime nào sau đây được tổng hợp từ axit terephtalic và etylen glicol? Hợp chất hữu cơ no, đa chức X có công thức phân tử C7H12O4. Cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với 100 gam dung dịch NaOH 8% thu được chât hữu cơ Y và 17,8 gam hỗn hợp muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là: Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột, mantozơ. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là: Cho hỗn hợp gồm Fe, Cu vào dung dịch AgNO3 lấy dư thì sau khi kết thúc phản ứng, dung dịch thu được có chất tan là: Cho 4,5 gam etylamin (C2H5NH2) tác dụng vừa đủ với dung dịch axit HCl. Khối lượng muối thu được là: Mantozơ, xenlulozơ và tinh bột đều có phản ứng với: Cho hợp kim Al-Fe-Cu vào dung dịch Cu(NO3)2 dư, chất rắn thu được sau phản ứng là: Clo hoá PVC thu được một polime chứa 63,96% clo về khối lượng, trung bình 1 phân tử clo phản ứng với k mắt xích trong mạch PVC. Giá trị của k là (cho H = 1, C = 12, Cl = 35,5): Nguyên liệu trực tiếp điều chế tơ lapsan (thuộc loại tơ polieste) là: Điện phân nóng chảy Al2O3 với anot than chì (hiệu suất điện phân 100%) thu được m (kg) Al ở catot và 67,2 (m3) (ở đktc) hỗn hợp khí X có tỉ khối so với hiđro bằng 16. Lấy 2,24 (lít) (ở đktc) hỗn hợp khí X sục vào dung dịch nước vôi trong (dư) thu được 2 (gam) kết tủa. Giá trị của m là:

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 88.692
Thành viên mới nhất duongthinganlnq1