Đề thi thử hóa học số 26
Thi thử đại học
Môn thi hóa học
Đề thi thử hóa học số 26
Số câu hỏi: 50
Thời gian làm bài: 90 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 30/50
Yêu cầu nhiệm vụ VIP: 20/50
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Lưu ý: Với mỗi đề thi thử bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +15 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +10 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +7 điểm
Thành viên VIP được +3 cho điểm thành tích đạt được
Thành viên đã làm bài (3)
uong-ngoc-hung hi-ngo tbtlee
Cho 0,1 mol FeCl3 vào dung dịch Na2CO3 có dư, độ giảm khối lượng dung dịch là: Phương pháp nào sau đây để phân biệt 2 khí CH3NH2 và NH3? Dung dịch X chứa Al3+, Cu2+, . Khi lấy 30ml dung dịch X tác dụng NaOH dư, lấy kết tủa nung nóng thì tạo ra 0,24g chất rắn; còn nếu lấy 20ml dung dịch X tác dụng NH3 dư, lấy kết tủa đem nung nóng tạo ra 0,204g chất rắn. Nồng độ ion  là: Cho m gam Fe vào 1 lít dung dịch X chứa AgNO3 0,1 M và Cu(NO3)2 0,15 M. Sau phản ứng hoàn toàn thu được 17,2 gam chất rắn và dung dịch Y (màu xanh đã nhạt). Giá trị của m là: Chỉ dùng hóa chất nào trong các hóa chất dưới đây để nhận biết được hỗn hợp kim loại: Na, Ba, Al và Ag? Có dung dịch FeSO4 lẫn CuSO4. Phương pháp đơn giản nhất để loại tạp chất là: Một gluxit (X) có các phản ứng diễn ra theo sơ đồ: X  dung dịch xanh lam  kết tủa đỏ gạch. X không thể là: Cho phản ứng: X + HNO3  Fe(NO3)3 + NO + H2O. Chất X không thể thực hiện phản ứng trên là: Để hòa tan hoàn toàn 8 gam oxit kim loại M cần dùng 300ml dung dịch HCl 1M. Công thức oxit kim loại M là: Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là: Polime X có phân tử khối M = 280.000 đvC và hệ số trùng hợp n = 10.000. Polime X là: Lần lượt cho các chất vinyl axetat; 2,2-điclopropan; phenyl axetat và 1,1,1-tricloetan tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư. Trường hợp nào dưới đây phản ứng đã không được viết đúng? Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ X thu được 3,36 lít khí CO2, 0,56 lít khí N2 (các khí đo ở đktc) và 3,15 gam H2O. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có muối H2N-CH2-COONa. Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho H = 1, C = 12, O = 16). Hãy chọn trình tự tiến hành để phân biệt 3 chất rắn: NaCl, CaCl2 và MgCl2? Este CH3COOCH=CH2 tác dụng với những chất nào? Cho 13,5 (gam) Al tác dụng vừa đủ với 4,4 (lít) dung dịch HNO3, sinh ra hỗn hợp gồm hai khí NO và N2O. Tỉ khối hơi của hỗn hợp so với CH4 là 2,4. Nồng độ mol của axit ban đầu là: Hợp chất hữu cơ X chứa 32% C; 6,667% H; 42,667% O; 18,666% N. Biết phân tử X có một nguyên tử N và X có khả năng tham gia phản ứng trùng ngưng. Công thức cấu tạo của X là: Muốn sản xuất 5 tấn thép chứa 98% sắt cần dùng bao nhiêu tấn gang chứa 94,5% sắt (cho hiệu suất của quá trình chuyển hoá gang thành thép là 85%): Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin bằng một lượng không khí vừa đủ thu được 17,6 gam CO2; 12,6 gam H2O và 69,44 lít N2 (đktc) (không khí có 80% N2, 20% O2 theo thể tích). Xác định m và tên gọi của amin. Cho 7,2 gam FeO hòa tan vừa đủ trong dung dịch HCl thì thu được dung dịch X. Thể tích dung dịch KMnO4 0,1M (trong H2SO4 loãng, dư) tối thiểu để phản ứng hết với các chất trong X là: Một hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 có số mol bằng nhau. Lấy m gam hỗn hợp X cho vào ống sứ chịu nhiệt, nung nóng rồi thổi một luồng khí CO đi qua. Toàn bộ khí sau phản ứng được dẫn từ từ vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 19,7 gam kết tủa trắng. Chất rắn còn lại trong ống sứ có khối lượng là 19,20 gam gồm Fe, FeO và Fe3O4. Giá trị của m là: Lượng glucozơ cần thiết để điều chế 1 lít dung dịch ancol etylic 40° (D = 0,8 g/ml) với hiệu suất phản ứng 80% là: Đổ dung dịch NH3 dư vào 20 (ml) dung dịch Al2(SO4)3, kết tủa thu được đem hòa tan bằng dung dịch NaOH dư được dung dịch A. Sục khí CO2 dư vào dung dịch A, kết tủa thu được đem nung nóng đến khối lượng không đổi được 2,04 (g) chất rắn. Nồng độ mol của dung dịch Al2(SO4)3 ban đầu là: Điện phân muối clorua của một kim loại M nóng chảy thu được 6 gam kim loại thoát ra ở catot và 3,36 lít khí (đktc). Công thức của muối đem điện phân là: Chất nào sau đây có thể làm mềm nước cứng vĩnh cửu? Phát biểu nào sau đây sai khi nói về ứng dụng của Ca(OH)2? Cho 7,8(g) hỗn hợp Mg và Al tác dụng hết với dung dịch HCl dư. Sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch tăng thêm 7 (g). Số mol HCl đã tham gia phản ứng là: Trong quá trình hoạt động của pin điện hóa Zn - Cu thì: Hoà tan hoàn toàn 19,2 gam Cu vào dung dịch HNO3 loãng. Khí NO thu được đem oxi hoá thành NO2 rồi sục vào nước cùng với dòng khí O2 để chuyển hết thành HNO3. Thể tích khí O2 (đktc) đã tham gia vào quá trình trên là: Mantozơ, saccarozơ, xenlulozơ, tinh bột có chung tính chất: Cho 18,4 gam Na vào 100 (ml) dung dịch Fe(NO3)3 1M và Al(NO3)3 1,5M, sau khi phản ứng kết thúc kết tủa thu được đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là: Đun 57,5 gam etanol với H2SO4 đặc ở 170°C. Dẫn sản phẩm khí và hơi lần lượt đi qua các bình riêng rẽ: dung dịch NaOH, CuSO4 khan, dung dịch Br2/CCl4 dư. Sau thí nghiệm thấy khối lượng bình cuối cùng tăng thêm 21 gam. Hiệu suất chung của quá trình đehiđrat hoá etanol là: Cho các hợp chất sau đây: CuO (1), Cu2O (2), CuS (3), Cu(OH)2 (4), Cu(NO2)2 (5). Số chất tan được trong H2O, trong dung dịch HCl và trong HNO3 tương ứng là: Để bảo quản kim loại kiềm Na, K trong phòng thí nghiệm người ta thường: Có 4 mẫu bột kim loại bị mất nhãn: Na, Al, Ca, Fe. Chỉ dùng nước làm thuốc thử có thể phân biệt được tối đa mấy kim loại? Cho 16,2 (g) kim loại X (có hóa trị n duy nhất) tác dụng với 3,36 lít O2 (đktc) thu được chất rắn A. Cho A tác dụng hết với dung dịch HCl thấy có 1,2 (g) khí H2 thoát ra. Kim loại X là: Tiến hành chuẩn độ 25,0 (ml) dung dịch FeSO4 trong môi trường H2SO4 bằng dung dịch chuẩn KMnO4 0,025M thì hết 25,4 (ml) dung dịch chuẩn. Nồng độ của dung dịch FeSO4 ban đầu là: Điện phân dung dịch CuSO4 với anot bằng đồng (anot tan) và điện phân dung dịch CuSO4 với anot bằng graphit (điện cực trơ) đều có đặc điểm chung là: Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin X đơn chức bằng lượng không khí vừa đủ thu được 8,96 lít CO2; 12,6 gam H2O và 69,44 lít N2. Giả thiết không khí chỉ gồm N2 và O2, trong đó oxi chiếm 20% thể tích không khí, các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn, số đồng phân cấu tạo của X là: Khi hiđro hoá hiđrocacbon X có công thức phân tử C5H8 ta thu được isopentan, còn khi trùng hợp X thu được một loại cao su thông dụng. Công thức cấu tạo của X là : Có hỗn hợp Ag, Fe. Cu. Để tách được Ag nguyên chất, ta có thể dùng dung dịch: Điện phân dung dịch NaOH với cường độ dòng điện là 10A trong thời gian 268 giờ. Sau điện phân còn lại 100 gam dung dịch NaOH 24%. Nồng độ phần trăm của dung dịch NaOH trước khi điện phân là giá trị nào sau đây? Cho các chất: Al, Al2O3, Cu, Fe chất có khả năng tác dụng với dung dịch axit HCl và tác dụng với dung dịch NaOH đều tạo ra khí H2 là: Một loại chất béo chứa 4,23% axit oleic; 1,60% axit panmitic còn lại là triolein. Chỉ số xà phòng hoá của mẫu chất béo trên là: Cho 100 (ml) dung dịch nồng độ 0,3M của aminoaxit no X phản ứng vừa đủ với 48 (ml) dung dịch NaOH 1,25M, sau đó đem cô cạn dung dịch thu được 5,31 gam muối khan. Nếu cho 100 (ml) dung dịch X trên tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ rồi đem cô cạn sẽ thu được bao nhiêu gam muối khan? Cho 2,64 gam một este của axit cacboxylic đơn chức và ancol đơn chức phản ứng vừa hết với 60 ml dung dịch NaOH 0,5 M thu được chất X và chất Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam chất Y cho 3,96 gam CO2 và 2,16 gam H2O. Công thức cấu tạo của este là: Sở dĩ anilin có tính bazơ yếu hơn NH3 là do: Thủy phân hoàn toàn 0,1 (mol) este X (chỉ chứa một loại nhóm chức) cần dùng vừa đủ 100 (gam) dung dịch NaOH 12%, thu được 20,4 (gam) muối của một axit hữu cơ và 9,2 (gam) một ancol. Biết rằng một trong hai chất tạo thành X là đơn chức. Công thức cấu tạo thu gọn của X là: Người ta điều chế ancol etylic bằng phương pháp lên men glucozơ với thu được 90 (ml) rượu etylic 34,5° (biết  = 0,8 g/ml) và V lít khí CO2 (đktc). Giả thiết rằng hiệu suất quá trình lên men đạt 100%. Giá trị của V là: Điện phân dung dịch muối trung tính của axit chứa oxi của kim loại sau nhôm trong dãy điện hoá của các kim loại với điện cực trở, ta thu được ...(1)... ở catốt và khí...(2)... ở anôt. Chọn đáp án đúng (1)/(2) là:

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 89.018
Thành viên mới nhất troenq-chim-non