Đề thi thử hóa học số 21
Thi thử đại học
Môn thi hóa học
Đề thi thử hóa học số 21
Số câu hỏi: 50
Thời gian làm bài: 90 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 30/50
Yêu cầu nhiệm vụ VIP: 20/50
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Lưu ý: Với mỗi đề thi thử bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +15 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +10 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +7 điểm
Thành viên VIP được +3 cho điểm thành tích đạt được
Thành viên đã làm bài (2)
uong-ngoc-hung hi-ngo
Thuốc thử duy nhất để phân biệt các chất lỏng anilin, stiren, benzen là: Xà phòng hoá 80,6 gam chất béo cần dùng vừa đủ 12 gam NaOH. Sau phản ứng thu được glixerol và muối natri của một axit béo duy nhất. Công thức phân tử của muối là: Chất nào sau đây trong khí quyển không gây ra sự ăn mòn kim loại? Cho 4 dung dịch, mỗi dung dịch chỉ có 1 loại cation : Na+, Mg2+, Zn2+, Ni2+. Nếu chỉ dùng cách thử màu ngọn lửa thì có thể nhận biết được bao nhiêu dung dịch? Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm Al, FexOy thu được 16,55 gam chất rắn Y. Hòa tan Y trong dung dịch NaOH dư thấy có 1,68 lít H2 (đktc) thoát ra, còn lại 8,4 gam chất rắn. Công thức của oxit sắt là: Cho khí CO tác dụng với 10 gam bột quặng hematit nung nóng đỏ. Phản ứng xong lấy chất rắn còn lại đem hoà tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 2,24 lít khí hiđro (đktc). Thành phần phần trăm theo khối lượng của Fe2O3 trong quặng hematit là: Khối lượng riêng của kim loại nhẹ: Các dung dịch riêng biệt đựng trong các lọ mất nhãn sau: BaCl2, NaOH, Na2CO3, NH4Cl, HCl. Có thể dùng dung dịch nào sau đây để phân biệt? Tổng hệ số cân bằng của các chất trong phản ứng sau là: K2Cr2O7 + KI + H2SO4 Cr2(SO4)3 + K2SO4 + I2 + H2O. Hòa tan hoàn toàn một ít oxit FexOy bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 1,12 lít SO2 (đktc) và trong dung dịch có chứa 120 gam một muối sắt duy nhất. Công thức của oxit sắt là: Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ X thu được 3,36 lít khí CO2, 0,56 lít khí N2 (các khí đo ở đktc) và 3,15 gam H2O. Khí X tác dụng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có muối H2NCH2COONa. Công thức cấu tạo thu gọn của X là: Cho K vào dung dịch FeCl3. Hiện tượng nào sau đây đúng nhất? Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp hai este, cho sản phẩm phản ứng cháy qua bình đựng P2O5 dư, khối lượng bình tăng thêm 6,21 (gam), sau đó cho qua tiếp dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 34,5 (gam) kết tủa. Các este trên thuộc loại gì? (đơn chức hay đa chức, no hay không no). Polistiren là một loại nhựa được dùng để sản xuất các dụng cụ văn phòng như thước kẻ, vỏ bút chì, eke... Trong công nghiệp có thể đều chế polistiren từ etilen và benzen theo sơ đồ và hiệu suất mỗi giai đoạn như sau: Benzen etylbenzen stiren polistiren (PS). Muốn tổng hợp 1 tấn polistiren thì cần bao nhiêu tấn benzen? Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ phản ứng quang hợp, khí CO2 chiếm 0,03% thể tích không khí. Muốn có 50 gam tinh bột thì số lít không khí (đktc) cần dùng để cung cấp CO2 cho phản ứng quang hợp là: Có các loại tơ sợi sau đây: (1) Sợi bông. (2) Tơ tằm. (3) Tơ xenlulozơ axetat. (4) Tơ visco. (5) Tơ nilon-7. (6) Tơ lapsan. (7) Tơ nitron. Loại tơ hoá học là: Để điều chế được 10,8 gam Ag cần điện phân dung dịch AgNO3 trong thời gian bao lâu với cường độ dòng điện I = 5,36 A? Chỉ số xà phòng hoá là: Điện phân dung dịch NaCl điện cực trơ, không có vách ngăn, sản phẩm thu được gồm: Cho các cặp kim loại sau tiếp xúc với nhau Al-Fe; Zn-Fe; Sn-Fe; Cu-Fe để lâu trong không khí ẩm. Cặp kim loại trong đó sắt bị ăn mòn là: Cho 4 chất lỏng: ancol etylic, anđehit axetic, axit axetic, metyl fomat đựng trong 4 lọ mất nhãn. Dãy thuốc thử thích hợp để phân biệt 4 chất lỏng trên là: Phân tử khối trung bình của tơ nilon-6,6 là 2500 và của tơ capron là 15000. Hệ số polime hoá của tơ nilon-6,6 và tơ capron lần lượt là: Dung dịch FeSO4 có lẫn tạp chất CuSO4. Phương pháp hóa học đơn giản để loại bỏ tạp chất là: Thành phần % khối lượng của nitơ trong hợp chất hữu cơ CxHyN là 23,71%. Số đồng phân amin bậc một thỏa mãn các dữ kiện trên là: Số đồng phân cấu tạo của amin bậc một có cùng công thức phân tử C4H11N là: Có một số chất rắn sau để trong các bình mất nhãn: Fe, FeS, Fe3O4. Để có thể nhận biết được các chất rắn đó, ta có thể sử dụng một dung dịch là: Cho hỗn hợp Mg, Ag vào dung dịch chứa FeSO4 và CuCl2. Sau phản ứng thu được chất rắn X và dung dịch Y. Thành phần của X, Y phù hợp với thí nghiệm là: Khi hoà tan cùng một lượng kim loại R vào dung dịch HNO3 loãng và vào dung dịch H2SO4 loãng thì thu được khí NO và H2 có thể tích bằng nhau (đo ở cùng điều kiện). Biết rằng muối nitrat thu được có khối lượng bằng 159,21% khối lượng muối sunfat. R là kim loại nào sau đây? Cho biết : Eº(Cr3+/Cr) = –0,74 V ; Eº(Cu2+/Cu) = +0,34 V. Thế oxi hoá - khử của phản ứng: 2Cr + 3Cu2+  2Cr3+ + 3Cu là: Đun nóng 8,55 gam cacbohiđrat X với dung dịch HCl đến phản ứng hoàn toàn. Cho dung dịch sau phản ứng tác dụng với lượng dư AgNO3/NH3, kết tủa thu được có 10,8 gam Ag. X có thể là chất nào dưới đây (biết MX < 400 đvC)? Để đánh giá lượng axit béo tự do trong chất béo người ta dùng chỉ số axit. Đó là số miligam KOH cần để trung hòa axit béo tự do có trong 1 gam chất béo. Để trung hòa 14 (g) chất béo đó cần 15 (ml) dung dịch KOH 0,1M. Chỉ số axit của chất béo đó là: Hoà tan m gam bột X gồm Fe, Al với mAl : mFe = 27 : 56 trong 250 ml dung dịch Cu(NO3)2 1M. Kết thúc phản ứng cho dung dịch thu được tác dụng với dung dịch NaOH dư, kết tủa thu được đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi, còn lại 12 gam chất rắn gồm 2 oxit kim loại. Giá trị của m là: Câu nào đúng trong số các câu sau? Lấy 51,3 gam một cacbohiđrat X, hòa tan X trong nước và thủy phân hoàn toàn X (xúc tác axit vô cơ). Dung dịch thu được cho tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 tạo ra 64,8 gam Ag kết tủa. Công thức phân tử của X là: Khi nhỏ từ từ tới dư dung dịch NH3 vào dung dịch Al(NO3)3. Mô tả hiện tượng nào sau đây là đúng? Phân tích định lượng 0,15 gam hợp chất hữu cơ X ta thấy tỉ lệ khối lượng là mC : mH : mO : mN = 4,8 : 1 : 6,4 : 2,8. Nếu phân tích định lượng 1 mol chất X thì tỉ lệ khối lượng giữa 4 nguyên tố là: Cho hỗn hợp Zn, Fe vào dung dịch CuSO4. Sau phản ứng thu được chất rắn X gồm 2 kim loại và dung dịch Y chứa 3 ion. Phản ứng kết thúc khi nào? Dẫn mẩu khí thải của một nhà máy qua dung dịch Pb(NO3)2 dư thì thấy xuất hiện kết tủa màu đen. Hiện tượng đó chứng tỏ trong khí thải nhà máy có khí nào sau đây? Một este có CTPT là C4H8O2 được tạo thành từ ancol metylic và axit nào sau đây? Cho 11,8 (gam) hỗn hợp X gồm 3 amin: n-propylamin, etylmetylamin, trimetylamin. Tác dụng vừa đủ với V (ml) dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là: Chất nào dưới đây không thể sử dụng để trực tiếp tổng hợp cao su? Sau một thời gian điện phân 200 (ml) dung dịch CuCl2 người ta thu được 1,12 (lít) khí (đktc) ở anot. Ngâm đinh sắt sạch trong dung dịch còn lại sau khi điện phân. Phản ứng xong, nhận thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 1,2 (gam). Nồng độ ban đầu của dung dịch CuCl2 là: Cho một mẫu hợp kim Na-Al vào nước, mẫu hợp kim tan hoàn toàn. Phần trăm khối lượng Al trong hỗn hợp có giá trị cực đại là: Cho hỗn hợp X gồm NH3, C6H5NH2 và C6H5OH. X được trung hòa bởi 0,3 (mol) NaOH hoặc 0,15 (mol) HCl. X cũng phản ứng vừa đủ với 1,125 (mol) Br2 tạo kết tủa. Phần trăm số mol của anilin trong X là: Trong khi làm thí nghiệm tại lớp hoặc trong các giờ thực hành hoá học, có một số khí thải gây độc hại cho sức khoẻ như: Cl2, H2S, SO2, NO2, HCl. Có thể giảm thiểu các khí thải đó bằng cách nào sau đây? Cacbon vô định hình được điều chế từ than gỗ hay gáo dừa gọi là than hoạt tính. Tính chất nào sau đây của than hoạt tính giúp cho con người chế tạo các thiết bị phòng độc, lọc nước? Cứ 5,668 gam cao su buna-S phản ứng vừa hết với 3,462 gam brom trong CCl4. Tỉ lệ mắt xích butađien và stiren trong cao su là : Cho 0,1 mol hỗn hợp Na2CO3 và KHCO3 tác dụng hết với dung dịch HCl. Dẫn khí thoát ra vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì lượng kết tủa thu được là: Nếu M là nguyên tố kim loại kiềm thì oxit của nó có công thức là: Al có khả năng dẫn điện, dẫn nhiệt tốt là do cấu tạo mạng và mật độ electron như sau:

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 87.722
Thành viên mới nhất xau-trai