Đề thi thử hóa học số 20
Thi thử đại học
Môn thi hóa học
Đề thi thử hóa học số 20
Số câu hỏi: 50
Thời gian làm bài: 90 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 30/50
Yêu cầu nhiệm vụ VIP: 20/50
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Lưu ý: Với mỗi đề thi thử bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +15 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +10 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +7 điểm
Thành viên VIP được +3 cho điểm thành tích đạt được
Thành viên đã làm bài (2)
hi-ngo uong-ngoc-hung
Chất nào sau đây không thể oxi hoá Fe thành Fe3+? Phương pháp nào tinh chế đồng thô thành đồng tinh khiết? Hai este đơn chức X và Y là đồng phân của nhau. Khi hóa hơi 3,7 gam X thu được thể tích hơi đúng bằng thể tích của 1,4 gam N2 (đo ở cùng điều kiện nhiệt độ). Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là: Hai chất hữu cơ X1 và X2 đều có khối lượng phân tử bằng 60 đvC. X1 có khả năng phản ứng với Na, NaOH, Na2CO3. X2 phản ứng với NaOH (đun nóng) nhưng không phản ứng Na. Công thức cấu tạo của X1, X2 lần lượt là: α-amino axit X chứa một nhóm -NH2. Cho 10,3 gam X tác dụng với axit HCl (dư), thu được 13,95 gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Cl = 35,5). Cặp pin điện Fe-Cu có suất điện động chuẩn  = +0,78 (V). Biết thế điện cực chuẩn của cặp Fe2+/Fe là = −0,44 (V). Thế điện cực chuẩn của cặp Cu2+/Cu là: Cho một tấm sắt mỏng vào dung dịch chứa một trong các muối sau đây: a) AlCl3. b) CuSO4. c) Pb(NO3)2. d) ZnCl2. e) NaNO3. g) AgNO3. Trường hợp nào xảy ra phản ứng hóa học? Dẫn khí Cl2 qua dung dịch FeSO4. Có bao nhiêu mol Cl2 đã tác dụng với 1 mol Fe2+? ABS là polime kết hợp được các ưu điểm về độ cứng và độ bền của cấu tử nhựa vinyl với độ dai và sức va đập của thành phần cao su, được tạo ra bằng phản ứng polime hóa qua lại giữa acrylonitril (nitrin acrilic) với buta-1,3đien và stiren. Công thức phân tử của các monome tạo ra ABS là: Có thể điều chế thuốc diệt nấm dung dịch 5% CuSO4 theo sơ đồ sau: CuS  CuO  CuSO4 Với hiệu suất của quá trình chuyển hoá là 80%, khối lượng dung dịch CuSO4 5% thu được từ 0,15 tấn nguyên liệu chứa 80% CuS là: Chất X có công thức phân tử C4H8O2. Đun 4,4 (gam) chất X trong NaOH dư thoát ra hơi ancol Y. Cho Y qua CuO nung nóng được anđehit Z. Cho Z thực hiện phản ứng tráng bạc thấy giải phóng nhiều hơn 15 (gam) bạc. X là: E là este của axit cacboxylic no đơn chức, mạch hở (X) và ancol không no (có một nối đôi) đơn chức, mạch hở (Y). Đốt a mol E thu được b mol CO2; đốt a mol X thu được c mol CO2; đốt a (ol Y thu được 0,5b mol H2O. Quan hệ giữa b và c là: Đốt nóng 18,0 gam hỗn hợp Zn, Ag trong oxi dư đến khi khối lượng không đổi thu được 21,2 gam sản phẩm. Khối lượng Ag trong hỗn hợp ban đầu là: Hoà tan 9,65 gam hỗn hợp Al, Fe trong dung dịch HCl 0,5M thu được V lít khí H2 (đktc). Mặt khác cũng hòa tan lượng hỗn hợp trên trong dung dịch NaOH dư thu được 5,04 lít H2 (đktc). Giá trị của V là: Để nhận biết anion  có thể dùng kim loại Cu và dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng vì: Ancol (rượu) và amin nào sau đây cùng bậc? Xà phòng hóa hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là:  Trong các loại quặng sắt quan trọng sau thì quặng có giá trị sản suất gang là: Lên men b gam glucozơ, cho toàn bộ lượng CO2 sinh ra hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong tạo thành 10 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch so với ban đầu giảm 1,2 gam (hiệu suất của quá trình lên men là 90%). Giá trị của b là: Nhóm mà tất cả các chất đều tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 là: Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít rượu (ancol) etylic 460 là (biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,8 g/ml): Một loại mỡ chứa 40% olein, 20% panmitin và 40% stearin. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam mỡ trên thu được 138 gam glixerol. Giá trị của m là: Hoà tan hoàn toàn 7,5 (gam) hỗn hợp Mg và Al trong dung dịch H2SO4 loãng (vừa đủ) thu được 7,84 (lít) khí H2 (đktc). Khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là: Chỉ số iot là số gam iot có thể cộng vào liên kết bội trong mạch cacbon của 100 (gam) chất béo. Chỉ số iot của một mẫu chất béo chứa 88,4% triolein là: Hoà tan 15 (gam) hỗn hợp X gồm hai kim loại Mg và Al vào dung dịch Y gồm HNO3 và H2SO4 đặc thu được 0,1 (mol) mỗi khí SO2, NO, NO2, N2O. Phần trăm khối lượng của Al và Mg trong X lần lượt là: Hãy chọn trình tự tiến hành để phân biệt 4 oxit riêng biệt sau: Na2O, Al2O3, Fe2O3 và MgO? Dung dịch nào sau đây có thể oxi hoá Fe thành Fe3+? Trong phòng thí nghiệm có các dung dịch bị mất nhãn: AlCl3, NaCl, KOH, Mg(NO3)2, Pb(NO3)2, Zn(NO3)2, AgNO3. Chỉ dùng thêm một thuốc thử nào sau đây để phân biệt các dung dịch đó? Từ m kg nho chín chứa 40% đường nho, để sản xuất được 1000 lít rượu vang 20°. Biết khối lượng riêng của C2H5OH là 0,8 g/ml và hao phí 10% lượng đường. Giá trị của m là: Để phân biệt 4 chất rắn: Na2CO3, CaCO3, Na2SO4, CaSO4.2H2O đựng trong 4 lọ riêng biệt, người ta đã sử dụng: Tiến hành điện phân 100 (ml) dung dịch X chứa H2SO4 0,1M và CuSO4 0,05M với dòng điện cường độ 0,05A để thu được 0,016 gam Cu. Biết hiệu suất điện phân là 80%, thời gian điện phân là: Cation M+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng 2s22p6 là: Khi điện phân dung dịch CuSO4 người ta thấy khối lượng catot tăng bằng khối lượng anot giảm, điều đó chứng tỏ: Hai thanh kim loại M hóa trị 2, có khối lượng bằng nhau. Một được ngâm vào dung dịch Cd(NO3)2 sau một thời gian khối lượng lá kim loại tăng thêm 0,44% so với ban đầu. Một được ngâm vào dung dịch Pb(NO3)2, sau một thời gian khối lượng kim loại tăng thêm 0,91%. Biết số mol hai thanh kim loại tham gia phản ứng như nhau. Kim loại M là: Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ X rồi cho sản phẩm lần lượt qua bình (1) đựng H2SO4 đặc, bình (2) đựng nước vôi trong thì thấy khối lượng bình (1) tăng 12,6 gam, bình (2) có 30 gam kết tủa và còn 2,24 lít khí N2 bay ra. Lọc bỏ kết tủa ở bình (2) và đun nóng nước lọc thì thu được thêm 15 gam kết tủa nữa. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có chứa muối H2N-CH2-COONa. Công thức cấu tạo thu gọn của X là: Nhúng thanh kim loại M hóa trị II vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian lấy thanh kim loại ra thấy khối lượng giảm 0,05%. Mặt khác nhúng thanh kim loại trên vào dung dịch Pb(NO3)2, sau một thời gian thấy khối lượng tăng 7,1%. Biết rằng số mol CuSO4 và Pb(NO3)2 tham gia phản ứng ở hai trường hợp như nhau. Kim loại M là: X là một tripeptit cấu thành từ các aminoaxit A, B và D (D có cấu tạo mạch thẳng). Kết quả phân tích các amino axit A, B và D này cho kết quả sau: Khi thuỷ phân không hoàn toàn X, người ta thu được hai phân tử đipeptit là A - D và D - B. Vậy cấu tạo của X là: Thủy phân hoàn toàn 17,1 gam saccarozơ, sản phẩm sinh ra cho tác dụng với lượng dư đồng (II) hiđroxit trong dung dịch xút nóng. Khối lượng kết tủa đồng (I) oxit thu được khi phản ứng xảy ra hoàn toàn là: Chất nào sau đây có tính bazơ mạnh nhất? Xà phòng có những nhược điểm: Thuỷ phân 70,0 gam một polipeptit X được với hiệu suất 80% thu được 70,2 gam một amino axit Y. Công thức cấu tạo của Y là: Hòa tan hoàn toàn hợp kim Al - Mg bằng dung dịch HCl, thu được 8,96 lít khí H2 (đktc). Nếu cho một lượng hợp kim như trên tác dụng với dung dịch NaOH giải phóng 6,72 lít H2 (đktc). % Al và Mg trong hợp kim là: Thành phần hóa học của thạch cao sống là: Biết X là một amino axit. Khi cho 0,01 (mol) X phản ứng vừa đủ với 80 (ml) dung dịch HCl 0,125M và thu được 1,835 (gam) muối khan. Mặt khác, khi cho 0,01 (mol) X tác dụng với dung dịch NaOH thì cần 200 (ml) dung dịch NaOH 0,1M. Công thức cấu tạo thu gọn của X là: Điều chế buta-1,3-đien từ 1000 lít ancol etylic nguyên chất (d = 0,8 g/ml). Hiệu suất quá trình là 75% thì lượng buta-1,3-đien thu được là: Cho 500 gam benzen phản ứng với HNO3 (đặc) có mặt H2SO4 (đặc), sản phẩm thu được đem khử thành anilin. Nếu hiệu suất chung của quá trình là 78% thì khối lượng anilin thu được là: Cho 2 lít dung dịch hỗn hợp FeCl2 0,1M và BaCl2 0,2M (dung dịch X). Điện phân dung dịch X với cường độ dòng điện là 5A đến khi kết tủa hết ion kim loại bám trên catot thì hết 7720 (giây). Điện phân dung dịch X (có màng ngăn) thêm một thời gian nữa đến khi dung dịch sau điện phân có pH = 13 thì tổng thể tích khí thoát ra ở anot (đktc) là: Canxi oxit còn được gọi là: Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là: Khối lượng bột nhôm cần dùng trong phòng thí nghiệm để điều chế 7,8 gam crom là (biết hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm đạt 80%)?

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 87.701
Thành viên mới nhất baongoc03102000