Đề thi thử hóa học số 19
Thi thử đại học
Môn thi hóa học
Đề thi thử hóa học số 19
Số câu hỏi: 50
Thời gian làm bài: 90 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 30/50
Yêu cầu nhiệm vụ VIP: 20/50
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Lưu ý: Với mỗi đề thi thử bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +15 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +10 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +7 điểm
Thành viên VIP được +3 cho điểm thành tích đạt được
Thành viên đã làm bài (2)
hi-ngo uong-ngoc-hung
Cần lấy bao nhiêu gam tinh thể CuSO4.5H2O và bao nhiêu gam dung dịch CuSO4 8% để điều chế được 560 gam dung dịch CuSO4 16%? Trên mỗi đĩa cân ở vị trí thăng bằng có hai cốc chứa cùng một lượng như nhau dung dịch H2SO4 đặc (cốc 1) và dung dịch HCl đặc (cốc 2). Thêm một khối lượng như nhau kim loại Cu vào cốc 1, Fe vào cốc 2. Sau khi phản ứng kết thúc, kim loại tan hết, vị trí thăng bằng của cân biến đổi theo chiều hướng nào? Phương trình điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ là: Hãy chỉ ra trường hợp nào vật dụng bị ăn mòn điện hoá? Để đo chính xác thể tích của dung dịch trong chuẩn độ thể tích, người ta thường dùng dụng cụ nào sau đây? Đặc điểm nào sau đây không là chung cho các kim loại nhóm IA? Đốt 6,4 gam Cu trong không khí. Hoà tan hoàn toàn chất rắn thu được vào dung dịch HNO3 0,5M thu được 224 ml khí NO (đktc). Thể tích dung dịch HNO3 tối thiểu cần dùng để hoà tan chất rắn là bao nhiêu? Hợp chất X có công thức chung: R—OO—C—R'. Phát biểu nào sau đây đúng? Hợp chất hữu cơ mạch hở X chứa các nguyên tố C, H, N trong đó có 23,72% lượng N. X tác dụng với HCl theo tỉ lệ mol 1 : 1. Câu trả lời nào sau đây là sai? Dung dịch X chứa H+, Na+, Cl- có thêm vài giọt quỳ tím. Nếu đem điện phân X thì màu của dung dịch sẽ biến đổi như thế nào? Thủy phân 14,8 (gam) hỗn hợp este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng lượng NaOH vừa đủ. Các muối tạo thành được sấy khô đến khan và cân được 15 (gam). Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol HCOOC2H5 và CH3COOCH3 lần lượt là: Đun nóng 12 (g) axit axetic với 13,8 (g) rượu (ancol) etylic có mặt H2SO4 đặc xúc tác. Sau phản ứng thu được 12,32 (g). Hiệu suất của phản ứng bằng: Cho lên men 1 m3 nước rỉ đường glucozơ, sau đó chưng cất thu được 60 lít cồn 96°. Biết rằng khối lượng riêng của rượu etylic bằng 0,789 g/ml ở 20°C và hiệu suất của quá trình lên men đạt 80%. Khối lượng glucozơ có trong thùng nước rỉ đường glucozơ trên là: Thuốc thử dùng để phân biệt 3 dung dịch riêng biệt : NaCl, NaHSO4, HCl là: Các vật dụng bằng đồng bị oxi hoá, ta có thể dùng hoá chất nào sau đây để đánh bóng đồ vật như mới? Canxi hiđroxit là chất rắn màu trắng ít tan trong nước. Phát biểu nào sai? Điện phân nóng chảy Al2O3 với anot than chì (hiệu suất điện phân 100%) thu được m (kg) Al ở catot và 67,2 m3 (ở đktc) hỗn hợp khí X có tỉ khối so với hiđro bằng 16. Lấy 2,24 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X sục vào dung dịch nước vôi trong (dư) thu được 2 gam kết tủa. Giá trị của m là: Nhiều loại sản phẩm hoá học được sản xuất từ muối ăn trong nước biển, như: HCl, nước Gia-ven, NaOH, Na2CO3. Khối lượng NaCl cần thiết để sản xuất 15 tấn NaOH (Biết hiệu suất của quá trình là 80%) là: Cho các polime sau: (-CH2-CH2-)n, (-CH2-CH=CH-CH2)n, (-NH-CH2-CO-)n. Công thức của monome để khi trùng hợp hoặc trùng ngưng tạo ra các polime trên lần lượt là: Phương trình hóa học nào sau đây viết đúng? Hòa tan 10,1 gam hỗn hợp 2 kim loại kiềm ở hai chu kỳ liên tiếp trong bảng tuần hoàn vào nước thu được dung dịch X. Để trung hòa  dung dịch X cần 1,5 lít dung dịch HCl + HNO3 có pH = 1. Hai kim loại kiềm đó là: Hòa tan 2,7 gam bột Al vào 100 ml dung dịch gồm NaNO3 0,3M và NaOH 0,8M, sau khi kết thúc phản ứng thu được V lít hỗn hợp khí (đktc). Giá trị của V là: Xà phòng hóa hoàn toàn 0,1 mol một chất hữu cơ X (chứa C, H, O) cần vừa đủ 300 ml dung dịch NaOH 1M cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 24,6 gam muối khan. CTPT của X là: Trong quá trình điện phân ở catot xảy ra: Khi nhúng một lá Zn vào dung dịch Co2+, nhận thấy có một lớp Co phủ bên ngoài lá Zn. Khi nhúng lá Pb vào dung dịch muối trên không thấy có hiện tượng gì xảy ra. Nếu sắp xếp các cặp oxi hoá - khử của những kim loại trên theo chiều tính oxi hoá của các cation tăng dần thì cách sắp xếp nào sau đây đúng? Cho 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm Al2(SO4)3 1M và CuSO4 1M tác dụng với dung dịch NaOH dư. Kết tủa thu được đem nung đến khối lượng không đổi thu được chất rắn có khối lượng là: Hòa tan hoàn toàn 13,5 gam hỗn hợp X gồm bột Mg và bột Al bằng dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được khí A và dung dịch B. Thêm từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch B sao cho lượng kết tủa cực đại thì dừng lại. Lọc kết tủa, đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 24,3 gam chất rắn. Thể tích khí A thu được (đktc) là: Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím? Những tính chất vật lí chung của kim loại như (tính dẻo, tính dẫn nhiệt, tính dẫn điện, ánh kim) chủ yếu là do: Phản ứng hóa học nào sau đây viết sai? Khi nhỏ từ từ dung dịch NH3 vào dung dịch CuSO4 thì sản phẩm có màu xanh thẫm của: Trong thực tế, phenol được dùng được sản xuất: Cho dung dịch chứa các chất sau: C6H5-NH2 (X1); CH3NH2 (X2); H2N-CH2-COOH (X3); HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH (X4); H2N-[CH2]4-CH(NH2)-COOH (X5). Những dung dịch làm giấy quỳ tím hoá xanh là: Ứng dụng nào sau đây không phải của CaCO3? Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol peptit X sinh ra 2 mol Gly, 1 mol Met, 1 mol Phe và 1 mol Ala. Dùng các phản ứng đặc trưng người ta xác định được amino axit đầu là Met và amino axit cuối là Phe. Thuỷ phân không hoàn toàn X thu được các đipeptit Met-Gly; Gly-Ala và Gly-Gly. Trình tự đầy đủ của peptit X là: Phát biểu nào sau đây không đúng? Hỗn hợp X gồm 2 este tạo từ axit axetic và 2 ancol no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X trong dung dịch KOH (vừa đủ) thì thu được m gam muối. Công thức của 2 ancol tạo este là: Từ 10 kg gạo nếp (có 80% tinh bột), khi lên men sẽ thu được bao nhiêu lít cồn 96°? Biết hiệu suất quá trình lên men đạt 80% và khối lượng riêng của ancol etylic là 0,807 g/ml. Tìm những phát biểu đúng trong các phát biểu sau? 1. Thiếc, chì là những kim loại mà nguyên tử có 4 electron ở lớp ngoài cùng. 2. Pb không tác dụng với dd H2SO4 loãng lẫn dd H2SO4 đặc nóng vì sản phẩm là PbSO4 không tan bao bọc ngoài kim loại. 3. Sn, Pb bị hoà tan trong dd kiềm đặc nóng. 4. Sn tác dụng với dd H2SO4 loãng và dd H2SO4 đặc tạo ra cùng một loại muối. Có 4 dung dịch riêng biệt: CuSO4, ZnCl2, FeCl3, AgNO3. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Ni. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là: Phân tử MX3 có tổng số hạt p, n, e bằng 196, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60. Số hạt mang điện trong nguyên tử M ít hơn số hạt mang điện trong nguyên tử X là 8 hạt. Hợp chất MX3 là: Dùng dung dịch KMnO4 0,02M để chuẩn độ 20 ml dung dịch FeSO4 có pha vài giọt dung dịch H2SO4 loãng. Sau khi cho quá 15 ml dung dịch KMnO4 vào dung dịch không bị mất màu nữa. Nồng độ mol của dung dịch FeSO4 là: Phương pháp thích hợp dùng để điều chế các kim loại kiềm thổ là: Đun nóng 6,0 gam CH3COOH với 6,0 gam C2H5OH (có H2SO4 làm xúc tác, hiệu suất phản ứng este hóa bằng 50%). Khối lượng este tạo thành là: Cho = -0,76 V; = 0,34 V; = -0,23 V. Dãy các cation sắp xếp theo chiều tính oxi hóa giảm dần là: Khử hoàn toàn 0,1 mol FexOy bằng khí CO ở nhiệt độ cao thấy tạo ra 0,3 mol CO2. Công thức oxit sắt là: Cho phản ứng: FeS2 + 18HNO3  Fe(NO3)3 + 2H2SO4 + 15X + 7H2O Vậy X là: Trong các chất sau, chất nào khi thuỷ phân trong môi trường axit tạo thành sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng gương? Điện phân dung dịch CuCl2 với điện cực trở, sau một thời gian thu được 0,32 gam Cu ở catôt và một lượng khí X ở anôt. Hấp thụ hoàn toàn lượng khí X trên vào 200 (ml) dung dịch NaOH (ở nhiệt độ thường). Sau phản ứng, nồng độ NaOH còn lại là 0,05M (giả thiết thể tích dung dịch không thay đổi). Nồng độ ban đầu của dung dịch NaOH là (cho Cu = 64): Phân biệt Cl2, SO2, CO2 bằng:

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 87.187
Thành viên mới nhất hongg-ngo