Đề thi thử hóa học số 18
Thi thử đại học
Môn thi hóa học
Đề thi thử hóa học số 18
Số câu hỏi: 50
Thời gian làm bài: 90 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 30/50
Yêu cầu nhiệm vụ VIP: 20/50
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Lưu ý: Với mỗi đề thi thử bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +15 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +10 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +7 điểm
Thành viên VIP được +3 cho điểm thành tích đạt được
Thành viên đã làm bài (2)
uong-ngoc-hung hi-ngo
Thiếc được điều chế tốt nhất bằng: Cho 0,01 mol aminoaxit X tác dụng vừa đủ với 50 (ml) dung dịch HCl 0,2M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 1,835 gam muối. Khối lượng mol của X là: Phương trình hóa học của phản ứng nào đúng? Hoà tan hoàn toàn m (gam) Al vào dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 672 (ml) (đktc) khí N2 và dung dịch X. Thêm NaOH dư vào X và đun sôi thì thu được 672 (ml) (đktc) khí NH3. Giá trị m bằng: Cho 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch HCl (dư), thu được m1 gam muối Y. Cũng 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được m2 gam muối Z. Biết m2 − m1 = 7,5. Công thức phân tử của X là: Để nhận ra một lọ đựng dung dịch mất nhãn X, người ta đã tiến hành thử và nhận thấy: X không làm hồng giấy quỳ tím, không làm hồng thuốc thử sip, không phản ứng với Cu(OH)2. Khi loại hết nước của dung dịch, X phản ứng với Na (sủi bọt), khi phản ứng với I2/NaOH cho kết tủa màu vàng sáng. Vậy hợp chất X là chất nào sau đây? Thuốc thử cần dùng để phân biệt 4 gói bột: Mg, Al2O3, Al, Na là: Các chất phản ứng trong pin điện hoá Al — Cu là: Hỗn hợp X gồm ancol metylic và ancol M cùng dãy đồng đẳng. Cho 8,04 (gam) X tác dụng với Na dư thu được 1,344 (lít) khí H2 (đktc). Khi cho hỗn hợp trên tác dụng với 20 (gam) axit axetic với hiệu suất phản ứng đạt 70% thì thu được m (gam) este. Giá trị của m là: Cho m gam kim loại M tác dụng với lượng dư khí Cl2 thì thu được 2,902m gam muối khan. M là: Cho các polime: (1) Polietilen. (2) Poli (metyl metacrylat). (3) Polibutađien. (4) Polistiren. (5) Poli(vinyl axetat). (6) Tơ nilon-6,6. Trong các polime trên, các polime có thể bị thuỷ phân trong dung dịch axit và dung dịch kiềm là: Tính chất nào dưới đây mà saccarozơ và mantozơ không đồng thời có được? Khử hết m gam Fe3O4 bằng CO thu được hỗn hợp a gồm FeO và Fe. A tan vừa đủ trong 0,3 lít dung dịch H2SO4 1M tạo ra 4,48 lít khí (đktc). Giá trị của m là: Để trung hòa 14 (gam) một chất béo cần 1,5 (ml) dung dịch KOH 1M. Chỉ số axit của chất béo đó bằng bao nhiêu? Mệnh đề không đúng là: Hỗn hợp X gồm Na và một kim loại kiềm thổ A có tổng khối lượng 3,15 gam. Hòa tan X trong nước dư kết thúc phản ứng thấy có 1,68 lít khí thoát ra (đktc). Kim loại A là: Dữ kiện thực nghiệm nào sau đây không dùng để chứng minh cấu tạo của glucozơ ở dạng mạch hở? Nguyên tắc chung được dùng để điều chế kim loại là: PVC được điều chế từ khí thiên nhiên theo sơ đồ: CH4 C2H2 CH2=CHCl  PVC Nếu hiệu suất toàn bộ quá trình điều chế là 20% thì thể tích khí thiên nhiên chứa 97% metan (ở đktc) tối thiểu cần lấy để điều chế ra 1 tấn PVC là: Phương pháp điều chế etanol nào sau đây chỉ dùng trong phòng thí nghiệm? Cho 4,58 gam hợp kim của Fe, Cr, Al tác dụng với dung dịch NaOH dư thoát ra 2,52 lít khí (đktc) và một phần chất rắn không tan. Lọc lấy phần không tan đem hòa tan hết bằng dung dịch HCl dư (không có không khí) thoát ra 0,672 lít khí (đktc). Phần trăm khối lượng của crôm trong hợp kim là: Có phản ứng hóa học: Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu Để có sản phẩm là 0,1 (mol) Cu thì khối lượng sắt tham gia phản ứng là: Thành phần nào dưới đây không cần thiết trong quá trình sản xuất gang? Để trung hòa lượng axit tự do có trong 14 gam một mẫu chất béo cần 15 (ml) dung dịch KOH 0,1M. Chỉ số axit của mẫu chất béo trên là (Cho H = 1; O = 16; K = 39): Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2 vào nước (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 (lít) khí H2 (ở đktc) và m (gam) chất rắn không tan. Giá trị của m là: Cho 43,6 (gam) chất hữu cơ X mạch hở, phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức tác dụng với 2 (lít) dung dịch NaOH 0,5M, sau phản ứng thu được 49,2 (gam) muối và 0,2 (mol) ancol. Lượng NaOH dư được trung hoà vừa hết bởi 0,5 (lít) dung dịch HCl 0,8M. Công thức cấu tạo của X là: Kim loại nào dễ nóng chảy nhất? Xét phản ứng giữa các hợp chất thơm có cùng công thức phân tử C7H8O với Na và dung dịch NaOH, thì có x hợp chất có khả năng phản ứng với cả hai chất; có y hợp chất phản ứng được với Na, z hợp chất chỉ phản ứng với NaOH và t hợp chất không phản ứng với cả hai. Kết luận nào dưới đây là không đúng? Nhỏ từ từ dung dịch NH3 có lẫn NH4Cl vào dung dịch CuSO4, xảy ra hiện tượng nào sau đây? Khi nung 40 (g) quặng người ta thu được 11,2 lít khí CO2 (ở 0°C và 0,8 atm). Hàm lượng đolomit CaCO3.MgCO3 trong quặng là: Từ amino axit có công thức phân tử C3H7NO2 có thể tạo thành bao nhiêu loại polime khác nhau? Các đồ vật bằng bạc để trong không khí lâu ngày bị xám đen là do: Dung dịch X có chứa các muối clorua của niken và đồng. Thêm từ từ dung dịch AgNO3 vào 50ml dung dịch X tạo ra 7,175g kết tủa. Thêm từ từ một lượng kẽm kim loại dư vào 30ml X, khuấy kĩ để phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc bỏ kết tủa. Cô cạn dung dịch thu được thì số gam muối khan tạo ra là: Khối lượng bột nhôm cần dùng để thu được 78g crom bằng phản ứng nhiệt nhôm (giả sử hiệu suất phản ứng là 100%) là: Thuỷ phân từng phần một pentapeptit thu được các đipeptit và tripeptit sau: C - B, D - C, A - D, B - E và D - C - B (A, B, C, D, E là kí hiệu các gốc α-amino axit khác nhau). Trình tự các amino axit trong peptit trên là: Cho các dung dịch NaCl, K2CO3, K2SO4, Na2S. Để nhận biết các chất nói trên cần dùng thuốc thử là: Nguyên nhân nào sau đây gây ra bệnh loãng xương ở người cao tuổi? Để chứng minh NaHCO3 là chất lưỡng tính có thể dùng 2 phương trình phản ứng sau: Có các phương trình hoá học: 1. Al(OH)3 + NaOH  NaAlO2 + 2H2O 2. Al2O3 + 2NaOH  2NaAlO2 + H2O 3. NaAlO2 + CO2 + 2H2O  Al(OH)3 + NaHCO3 4. 2Al + 6H2O  Al(OH)3 + 3H2 5. SiO2 + 2NaOH  2Na2SiO3 + H2O Những phản ứng xảy ra trong quá trình làm sạch quặng boxit là: Khi cho 0,15 mol este đơn chức X tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sau khi phản ứng kết thúc thì lượng NaOH phản ứng là 12 gam và tổng khối lượng sản phẩm hữu cơ thu được là 29,7 gam. Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn các tính chất trên là: Số đipeptit tối đa có thể tạo ra từ một hỗn hợp gồm alanin và glyxin là: Hiện tượng nào sau đây không đúng: Một loại quặng chứa sắt trong tự nhiên đã được loại bỏ tạp chất. Hoà tan quặng này trong dung dịch axit nitric thấy có khí màu nâu bay ra, dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch bari clorua thấy có kết tủa trắng (không tan trong axit). Tên, thành phần hoá học của quặng là: Hòa tan 38,6 gam hỗn hợp gồm Fe và kim loại M vào dung dịch HCl dư thì thu được 14,56 lít khí H2 (đktc). Cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thì thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là: Hợp chất nào sau đây là lưỡng tính? H2N-CH2-COOH (X); CH3COONH4 (Y); NaHCO3 (Z); (NH4)2CO3 (T); HCOONH3CH3(V). Hoà tan hoàn toàn 9,6 gam kim loại R trong H2SO4 đặc, đun nóng nhẹ thu được dung dịch X và 3,36 lít khí SO2 (đktc). R là kim loại nào sau đây? Trong số các loại tơ sau: (1) [-NH-(CH2)6-NH-OC-(CH2)4-CO-]n. (2) [-NH-(CH2)5-CO-]n. (3) [C6H7O2(OOC-CH3]n. Tơ thuộc loại sợi poliamit là: Cho từ từ 1,15 (gam) Na vào 1,0 (ml) dung dịch AlCl3 nồng độ 0,1 (mol/lít). Hiện tượng xảy ra và các chất trong dung dịch thu được là: Tetrapeptit được tạo ra từ glyxin có phân tử khối là: Những kim loại nào sau đây phản ứng với nước ở nhiệt độ thường?

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 86.074
Thành viên mới nhất lalalakakaka