Đề thi thử hóa học số 17
Thi thử đại học
Môn thi hóa học
Đề thi thử hóa học số 17
Số câu hỏi: 50
Thời gian làm bài: 90 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 30/50
Yêu cầu nhiệm vụ VIP: 20/50
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Lưu ý: Với mỗi đề thi thử bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +15 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +10 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +7 điểm
Thành viên VIP được +3 cho điểm thành tích đạt được
Thành viên đã làm bài (2)
uong-ngoc-hung hi-ngo
Đun nóng dung dịch có 10,260 gam cacbohiđrat X với lượng nhỏ HCl. Cho sản phẩm thu được tác dụng với lượng dư AgNO3/NH3 hình thành 1,296 gam Ag kết tủa. X có thể là: Điều chế phenyl axetat có thể dùng phản ứng nào? Cho 5,58 gam anilin tác dụng với dung dịch brom, sau phản ứng thu được 13,2 gam kết tủa 2,4,6-tribrom anilin. Khối lượng brom đã phản ứng là: Công dụng nào sau đây không phải của NaCl? Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây luôn cho 2e trong các phản ứng hóa học? Đun nóng hỗn hợp X gồm 1 (mol) ancol etylic và 1 mol axit axetic (có 0,1 mol H2SO4 đặc làm xúc tác), khi phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng được hỗn hợp Y trong đó có 0,667 (mol) etyl axetat. Hằng số cân bằng KC của phản ứng là: Cho các chất sau: Ca(OH)2; NaCl; Na2CO3 và HCl. Chất có thể làm mềm được nước cứng tạm thời là: Cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có: Đốt cháy hoàn toàn 8,7 gam aminoaxit X (có một nhóm NH2) thì thu được 0,3 mol CO2; 0,25 mol H2O và 1,12 lít (ở đktc) một khí trơ. Công thức phân tử của X là: Hoà tan 19,2 gam Cu vào 500 ml dung dịch NaNO3 1M, sau đó thêm vào 500 ml dung dịch HCl 2M vào, kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và khí NO duy nhất. Phải thêm bao nhiêu ml dung dịch NaOH 1M vào X để kết tủa hết ion Cu2+? Cao su buna được điều chế từ etanol theo sơ đồ chuyển hoá sau: Etanol  đivinyl  cao su buna. Để sản xuất 1 tấn cao su buna cần bao nhiêu lít ancol etylic 60° ( = 0,8 g/ml)? Trong 500 (ml) dung dịch X có chứa 0,4925 gam một hỗn hợp gồm muối clorua và hiđroxit của kim loại kiềm. Dung dịch X có pH = 12. Điện phân  dung dịch X cho đến khi hết khí Cl2 thì thu được 11,2 (ml) khí Cl2 ở 273°C và 1 atm. Kim loại kiềm đó là: Điều nhận định nào sau đây là sai? Có các dung dịch loãng (đều có nồng độ 0,1M) chứa các ion Al3+, Zn2+, Cr3+, Mg2+. Thêm từ từ dung dịch NaOH dư vào 50ml từng dung dịch trên thì dung dịch tạo ra lượng kết tủa lớn nhất và giá trị của lượng kết tủa đó là: Loại phản ứng hoá học nào xảy ra trong quá trình ăn mòn kim loại? Phát biểu nào sau đây không đúng? Khí nitơ bị lẫn một ít tạp chất là oxi. Các hoá chất nào sau đây có thể dùng để loại oxi? 1. Bột Cu nung nóng. 2. Khí clo. 3. Photpho trắng. 4. Sắt đốt cháy. Có 5 lọ mất nhãn đựng các dung dịch: KNO3, Cu(NO3)2, FeCl3, AlCl3, NH4Cl. Có thể dùng hoá chất nào sau đây để phân biệt các dung dịch trên? Đun nóng axit axetic với ancol isoamylic (3-metylbutan-1-ol) có H2SO4 đặc xúc tác thu được dầu chuối (este isoamyl axetat). Biết hiệu suất phản ứng đạt 68%. Lượng dầu chuối thu được khi đun nóng 132,35 gam axit axetic với 200,0 gam ancol isoamylic là: Từ một loại dầu mỏ, bằng cách chưng cất người ta được 16% xăng và 59% dầu mazut (theo khối lượng). Đem crackinh dầu mazut đó thì thu thêm được 58% xăng (tính theo dầu mazut). Hỏi từ 400 tấn dầu mỏ trên có thể thu được bao nhiêu tấn xăng? Một vật làm bằng hợp kim Zn-Ni đặt trong không khí ẩm. Phát biểu nào sai? Sục một khí vào nước brom, thấy nước brom bị nhạt màu. Khí đó là: Cho 20 gam một este X (có phân tử khối là 100 đvC) tác dụng với 300 (ml) dung dịch NaOH 1M. Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được 23,2 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là: Để phân biệt O2 và O3 có thể dùng: Trong các câu sau, câu nào đúng khi nói về este? Phát biểu nào sai? Trong số các loại tơ sau: [-NH-(CH2)6-NH-OC-(CH2)4-CO-]n    (1) [-NH-(CH2)5-CO-]n                          (2) [C6H7O2(OOC-CH3)3]n                      (3) Tơ thuộc loại poliamit là: Hợp chất hữu cơ X không vòng, thành phần phân tử gồm C, H, N. N chiếm 23,7% theo khối lượng. X tác dụng với HCl theo tỉ lệ số mol 1 : 1. X có công thức phân tử nào sau đây? Cho các chất: a) Mg(OH)2 b) Cu(OH)2 c) AgCl                                                                     d) Al(OH)3 e) FeCl2                       f) Ni g) CuO. Chất tan trong dd NH3 là: Có phản ứng hóa học: Mg + CuSO4  MgSO4 + Cu. Phương trình nào dưới đây biểu thị sự oxi hoá của phản ứng hoá học trên? Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 8,4 lít khí CO2, 1,4 lít khí N2 (các thể tích khí đo ở đktc) và 10,125 gam H2O. Công thức phân tử của X là (cho H = 1, O = 16). Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp các este no, đơn chức, mạch hở. Sản phẩm cháy được dẫn vào bình đựng dung dịch nước vôi trong thấy khối lượng bình tăng 6,2 gam. Số mol CO2 và H2O tạo ra lần lượt là: Dẫn từ từ V lít khí CO (ở đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO, Fe2O3 (ở nhiệt độ cao). Sau khi các phản ứng hoàn toàn, thu được khí X. Dẫn toàn bộ khí X ở trên vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thì tạo thành 4 gam kết tủa. Giá trị của V là: Chỉ dùng nước và một dung dịch axit hay bazơ thích hợp, phân biệt 3 kim loại: Na, Ba, Cu Tính chất nào sau đây không thuộc nguyên tử nhôm? Nhựa phenol-fomađehit được điều chế bằng cách đun nóng phenol (dư) với dung dịch: Tỉ lệ thể tích của CO2 : H2O (hơi) khi đốt cháy hoàn toàn một đồng đẳng X của glixin là 6 : 7 (phản ứng cháy sinh ra N2). X tác dụng với glixin cho sản phẩm đipeptit. Công thức cấu tạo của X là: Các tác nhân hoá học gây ô nhiễm môi trường nước gồm: (1) Các kim loại nặng: Hg, Pb, Sn,... (2) Các anion ,... (3) Thuốc bảo vệ thực vật. (4) Phân bón hoá học. Một cacbohiđrat X có các phản ứng diễn ra theo sơ đồ chuyển hóa sau: X  dung dịch xanh lam  kết tủa đỏ gạch. Vậy X không thể là: Để phân biệt các dung dịch hóa chất riêng biệt: NaOH, (NH4)2SO4, NH4Cl, Na2SO4 người ta có thể dùng hóa chất nào trong số các hóa chất sau: Dãy các chất có liên kết α-1,4-glicozit là: Để tách Ag ra khỏi hỗn hợp Ag, Cu, Fe ở dạng bột, đồng thời giữ nguyên khối lượng bạc ban đầu. Người ta tiến hành theo sơ đồ ở bên. Dung dịch muối X đã dùng trong thí nghiệm trên là: Có thể phân biệt 3 chất rắn trong 3 lọ mất nhãn: CaO, MgO, Al2O3 bằng hóa chất nào sau đây? Cho một thể tích CO2 sục vào dung dịch NaOH tạo ra dung dịch X. Dung dịch X có phản ứng với BaCl2 tạo kết tủa và dung dịch Y. Dung dịch Y có phản ứng HCl tạo khí. Vậy trong X: Cho các chất glucozơ, saccarozơ, mantozơ, xenlulozơ. Hai chất trong đó đều có phản ứng tráng bạc và phản ứng khử Cu(OH)2 thành Cu2O là: Cho các dung dịch sau đây: KOH, HCl, FeCl3, Al(NO3)3, Pb(NO3)2 và NH4NO3. Số hoá chất tối thiểu cần dùng thêm để phân biệt được các dung dịch trên là bao nhiêu? Khí CO2 chiếm tỉ lệ 0,03% thể tích không khí. Để cung cấp CO2 cho phản ứng quang hợp tạo ra 81,0 gam tinh bột (giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn) thì thể tích không khí (đktc) cần dùng là: m gam hỗn hợp bột Al, Fe được chia thành hai phần bằng nhau. - Phần 1 cho tác dụng với dung dịch HCl dư tạo ra 11,2 lít khí (đktc). - Phần 2 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư tạo ra 6,72 lít khí (đktc). Giá trị của m là: Đun nóng đến khối lượng không đổi hỗn hợp X gồm Mg(OH)2, Ca(NO3)2, BaCl2 thu được hỗn hợp Y. Thành phần của hỗn hợp Y là: Khi cho kim loại R vào dung dịch Cu(NO3)2 dư thu được chất rắn X. X tan hoàn toàn trong dung dịch HCl. R là:

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 89.018
Thành viên mới nhất troenq-chim-non