Đề thi thử hóa học số 16
Thi thử đại học
Môn thi hóa học
Đề thi thử hóa học số 16
Số câu hỏi: 50
Thời gian làm bài: 90 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 30/50
Yêu cầu nhiệm vụ VIP: 20/50
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Lưu ý: Với mỗi đề thi thử bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +15 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +10 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +7 điểm
Thành viên VIP được +3 cho điểm thành tích đạt được
Thành viên đã làm bài (3)
hi-ngo uong-ngoc-hung Hieuxom
Chất nào có thể oxi hoá được ion Fe2+ thành ion Fe3+? Biết Eº(Fe3+/Fe2+) = +0,77 (V). Cho m (gam) một đinh sắt vào 1 (lít) dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 0,2M và AgNO3 0,12M. Sau khi phản ứng kết thúc, ta được một dung dịch với màu xanh đã nhạt và thanh kim loại nặng thêm 10,4 (g). Khối lượng của cây đinh sắt ban đầu là: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc, nóng. Để có 29,7 (kg) xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m (kg) axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90%). Giá trị của m là (cho H = 1, C = 12, N = 14, O = 16). Sục 4,48 lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 0,3 mol Ca(OH)2. Khối lượng dung dịch sau phản ứng biến đổi thế nào so với dung dịch ban đầu? Cho sơ đồ chuyển hóa: CH3CH2Cl X Y. Công thức cấu tạo của X, Y lần lượt là: Chất không có tính lưỡng tính là: Có hiện tượng gì xảy ra khi nhỏ vài giọt dung dịch KMnO4 vào ống nghiệm có chứa dung dịch hỗn hợp (FeSO4 + H2SO4 loãng) và lắc nhẹ? Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm có đặc điểm là: Có một cốc thuỷ tinh dung tích 100 ml, đựng khoảng 10 ml dung dịch K2Cr2O7. Thêm từ từ từng giọt dung dịch NaOH vào cốc thuỷ tinh. Hiện tượng quan sát được là màu da cam của dung dịch chuyển sang màu vàng. Hỏi có hiện tượng gì xảy ra khi thêm dung dịch BaCl2 vào dung dịch có màu vàng trên? Có năm dung dịch đựng riêng biệt trong năm ống nghiệm: (NH4)2SO4, FeCl2, Cr(NO3)3, K2CO3, Al(NO3)3. Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào năm dung dịch trên. Sau khi phản ứng kết thúc, số ống nghiệm có kết tủa là: Nung hỗn hợp bột gồm 15,2 gam Cr2O3và m gam Al ở nhiệt độ cao. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 23,3 gam hỗn hợp rắn X. Cho toàn bộ hỗn hợp X phản ứng với axit HCl (dư) thoát ra V lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của V là (cho O = 16, Al = 27, Cr = 52). Để sản xuất xà phòng, người ta cho 0,178 tấn chất béo tác dụng với NaOH thu được glixerol và muối natri stearat duy nhất. Biết hiệu suất của quá trình sản xuất là 80%. Khối lượng muối natri stearat thu được là: Các nguồn tự nhiên gây ô nhiễm không khí là: (1) Hoạt động của núi lửa. (2) Nạn cháy rừng. (3) Hiện tượng hoang mạc, đất trống, đồi trọc. (4) Thử vũ khí hạt nhân. Cặp chất không xảy ra phản ứng là: Chia hỗn hợp X gồm glucozơ và mantozơ thành hai phần bằng nhau: - Phần 1: Hoà tan hoàn toàn vào nước rồi lấy dung dịch cho tác dụng với AgNO3/NH3 dư được 0,02 mol Ag. - Phần 2: Đun với dung dịch H2SO4 loãng. Hỗn hợp sau phản ứng được trung hoà bởi dung dịch NaOH, sau đó cho toàn bộ sản phẩm tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 được 0,03 mol Ag. Số mol của glucozơ và mantozơ trong X lần lượt là: Thực hiện hai thí nghiệm sau đây: 1) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch chứa a mol AlCl3. 2) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch chứa a mol NaAlO2. Nhận xét nào sau đây sai? Chỉ dùng một thuốc thử nào dưới đây là có thể phân biệt được các dung dịch không màu AlCl3, NaCl, MgCl2, FeSO4 đựng trong các lọ không nhãn? Chia m gam hỗn hợp gồm một muối clorua kim loại kiềm và BaCl2 thành hai phần bằng nhau: - Phần 1: Hòa tan hết vào nước rồi cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 12,915 gam kết tủa. - Phần 2: Đem điện phân nóng chảy hoàn toàn thu được V lít khí ở anot (đktc). Giá trị của V là: Để phân biệt 3 khí NH3, H2S và NO2 ta có thể dùng: Công thức nào sau đây là công thức đơn giản nhất của glucozơ? Ngâm một thanh kim loại M có khối lượng 750 gam trong dung dịch HCl. Sau phản ứng thu được 504 (ml) H2 (đktc) và thấy khối lượng kim loại giảm 1,68% so với ban đầu. M là kim loại nào sau đây? Khối lượng của một đoạn mạch nilon-6,6 là 27346 đvC và một đoạn mạch tơ capron là 17176 đvC. Số lượng mắt xích trong đoạn mạch nilon-6,6 và capron nêu trên lần lượt là: Có hai amin bậc một X (đồng đẳng của anilin) và Y (đồng đẳng của metylamin). Đốt cháy hoàn toàn 3,21 gam amin X sinh ra khí CO2, hơi nước và 336 (cm3) khí nitơ (đktc). Khi đốt cháy hoàn toàn amin Y cho  = 2 : 3. Công thức phân tử của 2 amin đó là: Nhúng một thanh kim loại M hoá trị 2 vào 1120 (ml) dung dịch CuSO4 0,2M sau phản ứng khối lượng thanh giảm 1,344 (gam). Nồng độ CuSO4 còn lại là 0,05M. Kim loại M là: Tiến hành hai thí nghiệm sau: - Thí nghiệm 1: Cho m gam bột Fe (dư) vào V1 lít dung dịch Cu(NO3)2 1M. - Thí nghiệm 2: Cho m gam bột Fe (dư) vào V2 lít dung dịch AgNO3 0,1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở hai thí nghiệm đều bằng nhau. Giá trị của V1 so với V2 là: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào kim loại bị ăn mòn điện hóa? Tỉ lệ thể tích CO2: H2O (hơi) sinh ra khi đốt cháy hoàn toàn một đồng đẳng X của glixin là 6 : 7 (phản ứng cháy sinh ra khí N2). X tác dụng với glixin cho sản phẩm là một đipeptit. Công thức cấu tạo của X là: Đem trùng hợp các chất: buta-1,3-đien, propen, isopren, cloropren. Sản phẩm trùng hợp không được dùng làm cao su là: Ưu điểm của xà phòng là gì? Từ hỗn hợp gồm 2 kim loại Fe và Cu, để thu được Cu kim loại ta có thể dùng dung dịch dư của: Cho chuỗi phản ứng: Al H2 Al Al2S3 Al Al(NO3)3 Al2(SO4)3 Có bao nhiêu phản ứng có thể thực hiện được? X, Y, Z là các hợp chất vô cơ của 1 kim loại, khi đốt nóng ở nhiệt độ cao cho ngọn lửa màu vàng. X tác dụng với Y thành Z. Nung nóng Y ở nhiệt độ cao thu được Z, hơi nước và khí E. Biết E là hợp chất của cacbon, E tác dụng với X cho Y hoặc Z. X, Y, Z, E lần lượt là: Cho m gam bột crom phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl (dư) thu được V lít khí H2 (đktc). Mặt khác cũng m gam bột crom trên phản ứng hoàn toàn với khí O2 (dư) thu được 15,2 gam oxit duy nhất. Giá trị của V là: Cho 6,72 gam Fe vào 400ml dung dịch HNO3 1M, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Dung dịch X có thể hòa tan tối đa m gam Cu. Giá trị của m là: Hợp chất đường chiếm thành phần chủ yếu trong mật ong là: Phương trình nào dưới đây biểu thị đúng sự bảo toàn điện tích? Trong quá trình ăn mòn điện hoá, xảy ra: Polietilen được trùng hợp từ etilen. Hỏi 280 gam polietilen đó được trùng hợp từ bao nhiêu phân tử etilen? Một loại chất béo được tạo thành bởi glixerol và 3 axit béo là axit panmitic, axit oleic và axit linoleic. Đun 0,1 (mol) chất béo này với 500 (ml) dung dịch NaOH 1M sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Cô cạn cẩn thận dung dịch X (trong quá trình cô cạn không xảy ra phản ứng hóa học) thu được m (gam) chất rắn khan. Giá trị của m là: Đốt cháy hoàn toàn một amin no, đơn chức, bậc ba, mạch hở X thu được CO2 và hơi H2O theo tỉ lệ số mol tương ứng là 2 : 3 thì tên gọi của X là: Khi phân tích cao su thiên nhiên ta được monome nào sau đây? Cho amin có CTCT thu gọn như sau: CH3CH2CH2CH2-N(CH3)-CH2CH3. Tên gọi thông thường của amin trên là: Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp X gồm các este no, đơn chức mạch hở. Toàn bộ sản phẩm cháy được dẫn vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư. Sau phản ứng thấy khối lượng bình tăng 34,1 gam và thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là: Hiện tượng nào xảy ra khi cho từ từ dung dịch kiềm vào dung dịch ZnSO4 đến dư? Phân tử khối trung bình của PVC là 750.000. Hệ số polime hoá của PVC là: X là hỗn hợp 2 este của cùng 1 ancol no, đơn chức và hai axit no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần 6,16 lít O2 (đktc). Đun nóng 0,1 mol X với 50 gam dung dịch NaOH 20% đến phản ứng hoàn toàn, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam chất rắn. Giá trị của m là: Thủy phân hoàn toàn 0,86 (gam) este X hai chức bằng 40 (ml) dung dịch NaOH 0,25M (vừa đủ). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được một muối và một ancol. Cô cạn dung dịch thu được 0,95 (gam) chất rắn khan. Công thức của X là: Cho hợp kim Zn-Mg-Ag vào dung dịch CuCl2. Sau phản ứng thu được hỗn hợp 3 kim loại là: Cho các quặng manhetit, cacnalit, apatit, xiđerit, hematit, pirit, boxit, criolit. Tên các quặng sắt trong đó là: Một mẫu tinh bột có phân tử khối là 5.105 đvC. Thủy phân hoàn toàn 1 mol tinh bột thì số mol glucozơ thu được là:

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 87.554
Thành viên mới nhất myy-ngocc