Đề thi thử hóa học số 15
Thi thử đại học
Môn thi hóa học
Đề thi thử hóa học số 15
Số câu hỏi: 50
Thời gian làm bài: 90 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 30/50
Yêu cầu nhiệm vụ VIP: 20/50
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Lưu ý: Với mỗi đề thi thử bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +15 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +10 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +7 điểm
Thành viên VIP được +3 cho điểm thành tích đạt được
Thành viên đã làm bài (2)
uong-ngoc-hung Hieuxom
Xà phòng hóa hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp gồm hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH 1M (đun nóng). Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là: Hỗn hợp X gồm m1 gam mantozơ và m2 gam tinh bột. Chia X làm hai phần bằng nhau. - Phần 1: Hòa tan trong nước dư, lọc lấy dung dịch rồi cho phản ứng hết với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 0,03 mol Ag. - Phần 2: Đun nóng với dung dịch H2SO4 loãng để thực hiện phản ứng thủy phân hoàn toàn. Hỗn hợp sau phản ứng được trung hòa bởi dung dịch NaOH sau đó cho toàn bộ sản phẩm thu được tác dụng hết với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 0,11 mol Ag. Giá trị của m1 và m2 lần lượt là: Trường hợp nào sau đây xảy ra ăn mòn hoá học? Hoà tan hoàn toàn 4,68 gam hỗn hợp muối cacbonat của hai kim loại X và Y kế tiếp nhau trong nhóm IIA vào dung dịch HCl thu được 1,12 lít khí CO2 (đktc). Kim loại X, Y là: Điện phân Al2O3 nóng chảy với cường độ I = 9,65 (A), trong thời gian 3000 (s) thu được 2,16 gam Al. Hiệu suất điện phân là: Cho phản ứng hoá học : Mg + CuSO4  MgSO4 + Cu Phương trình hoá học nào biểu thị cho sự oxi hoá? Oxit của nguyên tố R có các tính chất sau: - Có tính oxi hoá rất mạnh. - Tan trong nước tạo dung dịch axit H2RO4. - Tan trong dung dịch bazơ tạo muối có màu vàng. Oxit nêu trên là: Hòa tan hoàn toàn 4 (g) hỗn hợp MCO3 và M'CO3 vào dung dịch HCl thấy thoát ra V lít khí (đktc). Dung dịch thu được đem cô cạn thu được 5,1 (g) muối khan. Giá trị của V là: Đốt cháy hoàn toàn 8,7 (gam) amino axit X (axit đơn chức) thì thu được 0,3 (mol) CO2; 0,25 (mol) H2O và 1,12 (lít) N2 (đktc). X có công thức cấu tạo là: Điện phân (dùng điện cực trơ) dung dịch muối sunfat kim loại với cường độ dòng điện 3A. Sau 1930 giây thấy khối lượng catôt tăng 1,92g. Khối lượng axit sunfuric tạo thành trong dung dịch là: Trong công nghiệp, người ta điều chế NaOH theo cách: Phản ứng este hóa: Axit + rượu  este + nước có K = 2,25. Trong đó cả axit và rượu đều đơn chức. Nếu bắt đầu bằng [axit] = [rượu] = 1M, khi đến cân bằng, phần trăm rượu đã bị este hóa là: Hoà tan hết 12 gam một kim loại chưa rõ hoá trị được 2,24 lít (đktc) một khí duy nhất có đặc tính không màu, không mùi, không cháy. Kim loại đã dùng là: Sục khí CO2 vào 200 gam dung dịch Ba(OH)2 17,1% thu được a gam kết tủa và dung dịch X. Cho Ca(OH)2 dư vào dung dịch X thu được b gam kết tủa. Tổng khối lượng kết tủa thu được hai lần là 49,4 gam. Số mol khí CO2 là: Thuốc thử nên dùng để phân biệt 4 dung dịch riêng biệt: Mantozơ, anđehit axetic, glixerol, etanol đựng trong 4 lọ không nhãn là: Cho m gam Na vào 500 ml dung dịch HCl 0,2M thu được V lít khí (ở đktc) và dung dịch X. Trung hòa dung dịch X cần vừa hết 100 ml dung dịch HCl 0,2M. m và V có các giá trị là: Chỉ dùng dung dịch KOH để phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm nào sau đây? Điện phân 1 (lít) dung dịch AgNO3 với điện cực trơ, dung dịch sau điện phân có pH = 2. Coi thể tích dung dịch sau điện phân không thay đổi. Khối lượng bạc bám ở catot là: Hoà tan 9,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 7,84 lít khí X (đktc) và 2,54 gam chất rắn Y và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối. Giá trị của m là: Thổi một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp Fe3O4 và CuO nung nóng thu được 4,64 gam hỗn hợp rắn. Toàn bộ khí hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ca(OH), dư thấy có 10 gam kết tủa xuất hiện. Giá trị của m là: Cho hỗn hợp gồm Fe và Zn vào dung dịch AgNO3 đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại. Hai muối trong X là: Cho 5,9 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y được 9,55 gam muối khan. Số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là:  Đốt cháy hoàn toàn a (mol) hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức thu được 5,6 (lít) CO2 (đktc) và 7,2 (gam) H2O. Giá trị của a là: Cho 2,4 gam Mg vào 200 (ml) dung dịch FeCl3 0,4M. Trong các phản ứng sau: 2FeCl3 + Mg  MgCl2 + FeCl2    (1) 3Mg + 2FeCl3  3MgCl2 + 2Fe   (2) Mg + FeCl2  MgCl2 + Fe           (3) 2FeCl3 + Fe  3FeCl2                 (4) Các phản ứng xảy ra là: Nhúng một thanh kim loại M hoá trị 2 vào dung dịch Fe(NO3)2 sau một thời gian khối lượng thanh tăng lên 2 (gam). Nếu nhúng thanh kim loại trên vào dung dịch Cu(NO3)2 thì khối lượng thanh tăng 5 (gam). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và số mol M tham gia phản ứng với Fe(NO3)2 chỉ bằng  khi phản ứng với Cu(NO3)2. Kim loại M là: Nếu vật làm bằng hợp kim Fe–Zn bị ăn mòn điện hoá thì trong quá trình ăn mòn: Dung dịch nào sau đây không hoà tan Cu? Dung dịch X có NaOH và 0,3 mol NaAlO2. Cho 1 mol HCl vào dung dịch X thu được 15,6 gam kết tủa. Khối lượng NaOH trong dung dịch X là: Chia hỗn hợp Cu và Al ra làm hai phần bằng nhau. Phần 1 cho vào dung dịch HNO3 đặc, nguội thì có 8,96 (lít) khí màu nâu đỏ bay ra. Phần 2 cho vào dung dịch HCl thì có 6,72 (lít) khí không màu bay ra (các thể tích khí đo ở đktc). Thành phần % về khối lượng Cu trong hỗn hợp ban đầu là: Đốt cháy hoàn toàn 100 (ml) hỗn hợp gồm đimetylamin và 2 hiđrocacbon đồng đẳng kế tiếp thu được 140 (ml) CO2 và 250 (ml) hơi nước (các thể tích đo cùng điều kiện). Công thức phân tử của 2 hiđrocacbon là:  Fe không tan trong dung dịch nào sau đây? Thực hiện phản ứng hóa este giữa amino axit X và ancol CH3OH thu được este Y có tỉ khối hơi so với không khí bằng 3,069. Công thức cấu tạo thu gọn của X là: Cho 1,19 (g) hỗn hợp A gồm Zn và Al tác dụng với dung dịch HCl dư được dung dịch B. Cho B tác dụng với dung dịch NH3 dư, kết tủa thu được đem nung đến khối lượng không đổi được 1,02 (g) chất rắn. Tỉ lệ số mol của Zn và Al trong hỗn hợp A là: Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam một amin no đơn chức thì phải dùng 10,08 lít O2(đktc). Công thức phân tử của amin là: Đốt cháy 2,58 (g) một este đơn chức thu được 2,688 lít CO2 (đktc) và 1,62 (g) H2O. Công thức phân tử của este đó là: Đốt cháy hoàn toàn a (mol) este X tạo bởi ancol no, đơn chức, mạch hở và axit không no (có một liên kết đôi), đơn chức, mạch hở thu được 11,2 lít CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Giá trị của a và công thức của X lần lượt là: Từ một phân tử glyxin, một phân tử alanin, một phân tử valin có thể tạo ra mấy sản phẩm tripeptit là đồng phân của nhau? Chọn đúng sản phẩm chính của phản ứng sau: A + B Các chất A, B là: Cho chất hữu cơ A chỉ chứa một loại nhóm chức tác dụng với 1 lít dung dịch NaOH 0,75 M thu được 0,45 mol muối và 0,15 mol ancol. Lượng NaOH dư có thể trung hòa hết 0,75 lít dung dịch HCl 0,4 M. Công thức tổng quát của A là: Nilon-6,6 là polime được điều chế từ phản ứng: Từ MgO, chọn sơ đồ thích hợp điều chế Mg? Để phát hiện ion nitrat trong dung dịch muối, người ta sử dụng thuốc là: Từ một tấn nước mía chứa 13% saccarozơ có thể thu được bao nhiêu kg saccarozơ (trong các số cho dưới đây)? Cho biết hiệu suất thu hồi saccarozơ đạt 80%: Este X no, đơn chức, mạch hở, không có phản ứng tráng bạc. Đốt cháy 0,1 mol X rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong có chứa 0,22 mol Ca(OH)2 thì vẫn thu được kết tủa. Thuỷ phân X bằng dung dịch NaOH thu được 2 chất hữu cơ có số nguyên tử cacbon trong phân tử bằng nhau. Phần trăm khối lượng của oxi trong X là: Phát biểu nào sau đây không đúng khi so sánh tính chất hóa học của nhôm và crom? Nhóm các chất đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là: Hai chất đồng phân của nhau là: Muốn bảo quản kim loại kiềm người ta ngâm kín chúng trong dầu hỏa. Lời giải thích nào sau đây đúng nhất? Thuốc thử nào sau đây dùng để phân biệt 3 dung dịch MgCl2, CaCl2, AlCl3? Một este có công thức phân tử là C4H6O2. Khi thuỷ phân trong môi trường axit thu được axetanđehit. Công thức cấu tạo thu gọn của este đó là:

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 86.846
Thành viên mới nhất ha-pham