Đề thi thử hóa học số 14
Thi thử đại học
Môn thi hóa học
Đề thi thử hóa học số 14
Số câu hỏi: 50
Thời gian làm bài: 90 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 30/50
Yêu cầu nhiệm vụ VIP: 20/50
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Lưu ý: Với mỗi đề thi thử bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +15 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +10 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +7 điểm
Thành viên VIP được +3 cho điểm thành tích đạt được
Thành viên đã làm bài (3)
hocsinh7 uong-ngoc-hung hi-ngo
Cho dung dịch chứa các cation sau: Na+, Ca2+, Mg2+, Ba2+, H+. Muốn loại được nhiều cation ra khỏi dung dịch, có thể dùng chất nào sau đây: Cho sơ đồ phản ứng: Muối (X) Muối X có thể là: Cacbohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức: Polime nào sau đây có thể bị thuỷ phân trong dung dịch kiềm? Thuỷ phân hoàn toàn pentapeptit M ta thu được các amino axit X, Y, Z, T, E. Thuỷ phân không hoàn toàn X thu được các đipeptit YT, ZX, TZ, XE và tripeptit TZX. Trình tự các gốc amino axit trong phân tử M là: Có hiện tượng gì xảy ra khi nhỏ vài giọt dung dịch NaOH vào cốc đựng dung dịch K2Cr2O7? Hỗn hợp X gồm 3 amin đơn chức cùng dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn V lít X thu được 28,16 gam CO2, 16,92 gam H2O và 2,24 lít N2 (các thể tích khí đều đo ở đktc). Các amin trong X thuộc loại: Cho m gam glucozơ lên men thành ancol etylic. Toàn bộ khí cacbonic sinh ra trong quá trình này được hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong dư tạo ra 50 gam kết tủa, biết hiệu suất quá trình lên men đạt 80%. Giá trị của m là: Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng vừa đủ 3,976 lít khí O2 (ở đktc), thu được 6,38 gam CO2. Mặt khác, X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được một muối và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp. Công thức phân tử của hai este trong X là: Để tách Fe2O3 ra khỏi hỗn hợp Fe2O3, Al2O3, SiO2 ở dạng bột người ta có thể dùng hoá chất nào sau đây? Cho 28,8 (g) hỗn hợp A gồm Fe và Fe3O4 tác dụng hết với dung dịch HCl dư, được dung dịch B. Cho B tác dụng với dung dịch NaOH dư, kết tủa thu được mang nung trong không khí tới khối lượng không đổi được 32 (g) chất rắn. Số mol Fe3O4 trong hỗn hợp A là: Khi đốt cháy hoàn toàn một polime X chỉ thu được CO2 và hơi nước với tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 1. X là polime nào dưới đây? Cho vào cốc thuỷ tinh dung dịch saccarozơ. Nhỏ thêm vào vài giọt vôi sữa. Khuấy nhẹ bằng đũa thuỷ tinh, sau đó dẫn khí CO2 vào dung dịch. Phát biểu nào sau đây chưa đúng: Thuỷ phân hoàn toàn 0,08 mol hỗn hợp hai este đơn chức X, Y (MX < MY) cần dùng hết 110 (ml) dung dịch NaOH 1M thu được 10,46 gam hỗn hợp hai muối, đồng thời thu được 2,9 gam ancol Z, ancol này không bền chuyển hoá ngay thành anđehit. Công thức cấu tạo của hai este lần lượt là: Một sợi dây đồng nối tiếp với một sợi dây nhôm để ngoài trời: Các amino axit no có thể phản ứng với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây? Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 70%. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm khí thoát ra bằng 2 lít dung dịch NaOH 0,5M (D = 1,05 g/ml) thu được dung dịch chứa hai muối với tổng nồng độ là 3,21%. Giá trị của m là: Sự biến đổi tính chất kim loại của các nguyên tố trong dãy Al - Fe - Ca - Ba là: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 muối khan Fe2(SO4)3 và FeSO4 vào nước. Dung dịch thu được phản ứng hoàn toàn với 1,58g KMnO4 trong môi trường axit H2SO4 dư. Cũng m gam X tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng dư thì thu được V lít NO2 duy nhất (đktc). Giá trị của V là: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi thành màu xanh? Câu nào đúng khi nói về lipit? Đem 100 (ml) dung dịch một amino axit 0,2M cho tác dụng vừa đủ với 80 (ml) dung dịch NaOH 0,25M. Sau phản ứng người ta trưng khô dung dịch thu được được 2,5 (gam) muối khan. Mặt khác, lại lấy 100 (gam) dung dịch amino axit nói trên có nồng độ 20,6% phản ứng vừa đủ với 400 (ml) dung dịch HCl 0,5M. Công thức cấu tạo của amino axit là công thức nào sau đây? Hòa tan hoàn toàn 5,6 gam Fe vào 500ml dung dịch HNO3 thì chỉ thu được dung dịch X và 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc). Dung dịch thu được hòa tan tối đa được 5,12 gam Cu. Nồng độ mol của HNO3 ban đầu là: Cho 9,85 gam hỗn hợp hai amin tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 18,975 gam muối. Khối lượng HCl phải dùng là: Để pha được 1 lít dung dịch hỗn hợp: Na2SO4 0,03M, K2SO4 0,02M, KCl 0,06M người ta đã lấy lượng các muối như sau: Este X được tạo thành từ etylen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức. Trong phân tử este, số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1. Khi cho m (gam) X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thì lượng NaOH đã phản ứng là 10 (gam). Giá trị của m là: Trong các câu sau, câu nào không đúng? Lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% là: Trộn 15,2 gam hỗn hợp bột gồm Cu, Fe với 4,8 gam S thu được hỗn hợp X. Nung X trong bình kín không có không khí, sau một thời gian thu được hỗn hợp Y. Hoà tan hết Y trong dung dịch HNO3 loãng, thu được 11,2 lít NO duy nhất (đktc). Phần trăm khối lượng đồng trong hỗn hợp ban đầu là: Thủy phân 1 este đơn chức no E bằng dung dịch NaOH thu được 53 muối khan có khối lượng phân tử bằng  khối lượng phân tử E. Tỉ khối hơi của E đối với không khí bằng 4. Công thức cấu tạo là: Trộn 19,2 gam Fe2O3 với 5,4 gam Al rồi tiến hành phản ứng nhiệt phân (không có mặt không khí). Hòa tan hỗn hợp sau phản ứng (sau khi làm nguội) bằng dung dịch NaOH dư thấy bay ra 1,68 lít H2 (đktc). Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm là: Đốt cháy hoàn toàn 0,11 gam một este X (tạo nên từ một axit cacboxylic đơn chức và một ancol đơn chức) thu được 0,22 gam CO2 và 0,09 gam H2O. Số este đồng phân của X là: Cho m gam hỗn hợp gồm glucozơ và fructozơ tác dụng với lượng dư Ag2O trong dung dịch NH3 tạo ra 6,48 gam Ag. Cũng m gam hỗn hợp này tác dụng hết với 1,20 gam Br2 trong dung dịch. Phần trăm số mol của glucozơ trong hỗn hợp là: Để phân biệt: Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ và glucozơ có thể dùng chất nào trong các thuốc thử sau? 1. Nước. 2. Dung dịch AgNO3/NH3. 3. Nước I2. 4. Giấy quỳ. Phương án đúng là: Một dung dịch có các tính chất sau: - Tác dụng làm tan Cu(OH)2, cho phức đồng màu xanh lam. - Tác dụng khử [Ag(NH3)2]OH và Cu(OH)2 khi đun nóng. - Bị thuỷ phân khi có mặt xúc tác axit hoặc enzim. Dung dịch đó là: Để điều chế Na có thể dùng phương pháp nào sau đây? Điều khẳng định nào sau đây không đúng? Cho phản ứng hoá học: Zn + Sn2+  Zn2+ + Sn. So sánh tính oxi hóa và tính khử các chất nào sau đây là đúng? Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng tính theo xenlulozơ là 90%). Giá trị của m là: Criolit Na3AlF6 được thêm vào Al2O3 trong quá trình điện phân nóng chảy, để sản xuất nhôm vì lí do nào sau đây? 1. Làm giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3, cho phép điện phân ở nhiệt độ thấp nhằm tiết kiệm năng lượng. 2. Làm tăng độ dẫn điện của Al2O3 nóng chảy. 3. Tạo một lớp ngăn cách để bảo vệ nhôm nóng chảy khỏi bị oxi hoá. 4. Tạo ra hỗn hợp bảo vệ nhôm nóng chảy không bị oxi hoá bởi không khí. Thứ tự trong dãy điện hoá của một số cặp oxi hoá - khử như sau: Mg2+/Mg, Zn2+/Zn, Fe2+/Fe, Pb2+/Pb, Cu2+/Cu. Phát biểu nào sau đây đúng? Nguyên tử của nguyên tố sắt có: Dung dịch H2SO4 loãng phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây? Để sản xuất 1 tấn cao su buna (polibuta-1,3-đien) cần bao nhiêu lít cồn 96°? Biết hiệu suất chuyển hoá etanol thành buta-1,3-đien là 80% và hiệu suất trùng hợp buta-1,3-đien là 90%, khối lượng riêng của etanol là 0,8 g/ml. Trong bình điện phân có xảy ra quá trình: 2H2O + 2e  2OH− + H2 ở cực âm (catot) khi điện phân: Thêm từ từ từng giọt dung dịch chứa 0,1 mol HCl vào dung dịch chứa 0,06 mol Na2CO3 và 0,05 mol NaHCO3. Thể tích khí CO2 (đktc) thoát ra là: 7,04 gam một este đơn chức tác dụng vừa đủ với 80 (ml) dung dịch NaOH 1M, thu được 2 chất X và Y. Đốt cháy hết m gam Y được 1,32 gam CO2 và 0,72 gam H2O. Oxi hoá Y được chất có khả năng phản ứng tráng bạc. Công thức thu gọn của X, Y lần lượt là: Tính chất bazơ của metylamin mạnh hơn của anilin vì: Sau bài thực hành hoá học, trong một số chất thải ở dạng dung dịch có chứa các ion: Cu2+, Fe3+, Hg2+, Zn2+, Pb2+. Dùng chất nào sau đây để loại bỏ các ion trên? Thủy phân hoàn toàn m (gam) hỗn hợp 2 este CH3COOC2H5 và C2H5COOCH3 cần vừa đủ 200 (ml) dung dịch KOH 1M. Giá trị của m là:

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 87.188
Thành viên mới nhất nha-thanh-hoa