Đề thi thử số hóa học 13
Thi thử đại học
Môn thi hóa học
Đề thi thử số hóa học 13
Số câu hỏi: 50
Thời gian làm bài: 90 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 30/50
Yêu cầu nhiệm vụ VIP: 20/50
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Lưu ý: Với mỗi đề thi thử bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +15 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +10 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +7 điểm
Thành viên VIP được +3 cho điểm thành tích đạt được
Thành viên đã làm bài (3)
uong-ngoc-hung Hieuxom hi-ngo
Cho dung dịch chứa 0,1 mol (NH4)2CO3 tác dụng với dung dịch chứa 34,2 gam Ba(OH)2. Sau phản ứng thu được m (gam) kết tủa. Giá trị của m là: Để khử hoàn toàn hỗn hợp CuO, Fe3O4 cần 0,56 lít H2 (ở đktc). Nếu cũng khử hoàn toàn hỗn hợp đó bằng CO thì lượng CO2 thu được khi cho qua 1 lít dung dịch nước vôi trong 0,02M thì khối lượng kết tủa sinh ra là: Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép, người ta thường gắn vào đáy tàu (phần ngâm trong nước biển) một miếng kim loại: Câu nào sau đây không đúng? Cho biết phản ứng oxi hoá - khử trong pin điện hoá: 2Cr + 3Cu2+  2Cr3+ + 2Au. Suất điện động chuẩn Eº của pin điện hoá là: Hòa tan a gam FeSO4.7H2O trong nước thu được 300 (ml) dung dịch X. Thêm H2SO4 loãng dư vào 20 (ml) dung dịch X, dung dịch hỗn hợp này làm mất màu 30 (ml) dung dịch KMnO4 0,1M. Giá trị của a là: Este X có công thức chung là CnH2nO2. Biết rằng: Công thức phân tử nào sau đây phù hợp X? Khi đốt cháy một hiđrocacbon X cần 6V khí O2 và tạo ra 4V khí CO2. Nếu trùng hợp các đồng phân của hợp chất X thì tạo bao nhiêu polime? Nguyên tắc chung được dùng để điều chế kim loại là: Trường hợp nào sau đây xảy ra sự ăn mòn theo kiểu hoá học? Cho các chất sau: metyl fomiat, ancol etylic, axit axetic, etan. Dãy nào sắp xếp các chất trên theo thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần? Một cốc nước có chứa 0,01 mol Na+; 0,01 mol Mg2+; 0,02 mol Ca2+, 0,02 mol Cl- và 0,05 mol . Nước trong cốc là: Khi cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch chứa FeCl3, CuSO4, AlCl3 thu được kết tủa. Nung kết tủa trong không khí đến khi có khối lượng không đổi, thu được chất rắn X. Chất rắn X gồm: Hai chất hữu cơ (chứa C, H, O) có số mol bằng nhau và bằng a (mol). Chúng tác dụng vừa đủ với nhau tạo ra sản phẩm X không tan trong nước và có khối lượng nhỏ hơn tổng khối lượng hai chất ban đầu là 18a (gam). X thuộc loại hợp chất nào sau đây? Muốn phân biệt dầu nhớt bôi trơn máy với dầu nhớt thực vật, người ta đề xuất 3 cách: 1) Đun nóng với dung dịch NaOH, để nguội cho sản phẩm tác dụng với Cu(OH)2 thấy chuyển sang dung dịch màu xanh thẫm là dầu thực vật. 2) Chất nào tan trong dung dịch HCl là dầu nhớt. 3) Cho vào nước chất nào nhẹ nổi trên bề mặt là dầu thực vật. Phương án đúng là: Hãy chọn phương pháp hóa học trong số các phương pháp sau để nhận biết được mỗi kim loại Na, Ca và Al (theo trình tự tiến hành)? Điện phân dung dịch muối trung hoà của axit vô cơ chứa oxi của kim loại kiềm hoặc kiềm thổ, ta thu được ..... ở catôt và ..... ở anôt. Lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 2,73 gam sobitol (với hiệu suất 80%) là: Khi thực hiện phản ứng este hóa 1 mol CH3COOH và 1 mol C2H5OH, lượng este lớn nhất thu được là  mol. Để đạt hiệu suất cực đại là 90% (tính theo axit) khi tiến hành este hóa 1 mol CH3COOH cần số mol C2H5OH là: (biết các phản ứng este hóa thực hiện ở cùng nhiệt độ). Ứng dụng nào sau đây không thể là ứng dụng của kim loại kiềm? Công nghiệp silicat là ngành công nghiệp chế biến các hợp chất của silic. Ngành sản xuất nào sau đây không thuộc về công nghiệp silicat? Một polime X có khối lượng mol phân tử là 937500 gam/mol và số lượng mắt xích là 15000. Tên gọi của X là: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch metyl amoni propionat. Phản ứng nào sau đây tương ứng với thí nghiệm này? Hợp chất hữu cơ X chỉ chứa hai loại nhóm chức amino và cacboxyl. Cho 100 (ml) dung dịch X 0,3M phản ứng vừa đủ với 48 (ml) dung dịch NaOH 1,25M. Sau đó đem cô cạn dung dịch thu được được 5,31 (gam) muối khan. Biết X có mạch cacbon không phân nhánh và nhóm amino ở vị trí α. Công thức cấu tạo của X là: Nhúng thanh kim loại bằng Fe trong dung dịch CuSO4 sau một thời gian lấy thanh kim loại ra rửa sạch, sấy khô thấy khối lượng tăng 1,2 gam. Lượng Cu đã bám lên thanh sắt là: Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được khi cho 39 (g) kim loại K vào 362 (g) nước là: Để phân biệt CO2 và SO2 chỉ cần dùng thuốc thử là: Câu nào sau đây đúng khi nói về sự đổi màu của các chất khi gặp quỳ tím? Xử lí 9 (g) Al bằng dung dịch NaOH đặc, nóng dư, người ta thu được 10,08 lít H2 (đktc). % của Al trong hợp kim (biết các thành phần khác trong hợp kim không tác dụng với NaOH) là: Dầu thực vật ở trạng thái lỏng vì: Cho các dung dịch: dung dịch CH3COOH, dung dịch FeCl3, dung dịch HCl. Các dung dịch tác dụng được với etyl amin tạo ra kết tủa là: Cho m gam anilin tác dụng với dung dịch HCl (đặc dư). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 15,54 gam muối khan. Hiệu suất phản ứng là 80% thì giá trị của m là: Phân tử khối của amino axit X nằm trong khoảng 130 < MX < 140. 1 mol X phản ứng được với 2 mol NaOH nhưng chỉ phản ứng được với 1 mol HCl. X có thể là: Để nhận biết dung dịch các chất C5H5NH2, CH3CH(NH2)COOH, (CH3)7NH, anbumin, ta có thể tiến hành theo trình tự nào sau đây? Cho hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và một phần Fe không tan. Chất tan có trong dung dịch Y là: Nguyên nhân nào sau đây gây ra tính bazơ của các amin? Các kim loại kiềm đều là nguyên tố: Cho hai thanh sắt có khối lượng bằng nhau. - Thanh (1) nhúng vào dung dịch có chứa a mol AgNO3. - Thanh (2) nhúng vào dung dịch có chứa a mol Cu(NO3)2. Sau phản ứng, lấy thanh sắt ra, sấy khô và cân lại thì: Cho hơi nước qua miếng sắt nung nóng ở nhiệt độ 800°C. Sản phẩm thu được sau phản ứng là: Một muối khi tan vào nước tạo thành dung dịch có môi trường kiềm, muối đó là: Phát biểu nào sau đây không đúng? Đặt một vật bằng hợp kim Zn-Cu trong không khí ẩm. Quá trình xảy ra ở cực âm là: Phát biểu nào sau đây đúng? I/ Polime dùng để sản xuất tơ phải có mạch không phân nhánh, xếp song song, không độc, có khả năng nhuộm màu. II/ Tơ nhân tạo xuất phát từ polime thiên nhiên nhưng được chế biến thêm bằng phương pháp hoá học. III/ Tơ visco, tơ xenlulozơ axetat đều là loại tơ thiên nhiên. Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X gồm các amin no đơn chức, mạch hở thu được 7,84 lít CO2 (đktc) và 9 gam H2O. Giá trị của a là: X là một α–amino axit chỉ chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH. Cho 15,1 gam X tác dụng với HCl dư thu được 18,75 gam muối. CTCT của X là: Một loại polime có cấu tạo mạch không phân nhánh như sau: -CH2-CH2-CH2-CH2-CH2-CH2-CH2-CH2- Công thức một mắt xích của polime này là? Thủy phân hoàn toàn 34,2 gam dung dịch saccarozơ 30% trong môi trường axit vô cơ loãng đun nóng thu được dung dịch X. Trung hòa dung dịch X rồi cho tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư, đun nóng thu được m gam Ag. Giá trị của m là: Hoà tan hoàn toàn 7,35 (gam) hỗn hợp hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp nhau, trong 148 (ml) nước thu được 150 (ml) dung dịch X có d = 1,034 (g/ml). Hai kim loại kiềm đó là: Đốt cháy hoàn toàn m gam cao su Buna rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy đi chậm qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, dung dịch thu được sau phản ứng giảm 25,5 gam so với dung dịch Ca(OH)2 ban đầu. Giá trị của m là: Chọn phương án nào sau đây (theo trình tự) để nhận biết 4 cốc đựng 4 dung dịch: HCl, NaCl, BaCl2, NaClO?

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 86.846
Thành viên mới nhất ha-pham