Đề thi thử hóa học số 12
Thi thử đại học
Môn thi hóa học
Đề thi thử hóa học số 12
Số câu hỏi: 50
Thời gian làm bài: 90 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 30/50
Yêu cầu nhiệm vụ VIP: 20/50
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Lưu ý: Với mỗi đề thi thử bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +15 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +10 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +7 điểm
Thành viên VIP được +3 cho điểm thành tích đạt được
Cho khí CO khử hoàn toàn đến Fe một hỗn hợp gồm: FeO, Fe2O3, Fe3O4 thấy có 4,48 lít CO2 (đktc) thoát ra. Thể tích CO (đktc) đã tham gia phản ứng là: Poli(vinyl clorua) (PVC) được điều chế từ vinyl clorua bằng phản ứng: Hoà tan 2 gam oxit sắt cần 26,07 ml dung dịch HCl 10% (d = 1,05 g/ml). Công thức oxit sắt là: Cho 360 gam glucozơ lên men tạo thành ancol etylic, khí sinh ra được dẫn vào nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa. Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 80%. Giá trị của m là: Hỗn hợp Fe + Cu tác dụng với dung dịch HNO3, phản ứng xong thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan. Chất tan đó là: Trong một cốc nước cứng chứa a mol Ca2+, b mol Mg2+ và c mol . Nếu chỉ dùng nước vôi trong có nồng độ Ca(OH)2 pM để làm giảm độ cứng của nước thì người ta thấy khi thêm V lít nước vôi trong vào cốc, độ cứng của nước trong cốc là nhỏ nhất. Biểu thức tính V theo a, b, p là: Ngâm một lá Fe nặng 21,6 (gam) vào dung dịch Cu(NO3)2. Phản ứng xong thu được 23,2 (gam) hỗn hợp rắn. Lượng đồng bám vào sắt là: Để chứng minh amino axit là hợp chất lưỡng tính, ta có thể dùng phản ứng của chất này lần lượt với: Dung dịch nào dưới đây không hoà tan được kim loại Cu? Cho dãy chuyển hóa: Kết luận dưới đây không hợp lí:  Cho 15,6 gam K vào 84,8 gam nước thu được dung dịch Y. Nồng độ phần trăm của dung dịch X là: Dãy các polime nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng hợp? Cho 5,58 (gam) anilin tác dụng với dung dịch brom, sau phản ứng thu được 13,2 (gam) kết tủa 2,4,6 - tribrom anilin. Khối lượng brom đã phản ứng là: Để chứng minh amino axit là hợp chất lưỡng tính ta có thể dùng phản ứng của chất này với: Cho dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch chứa 2 muối AlCl3 và ZnCl2, thu được kết tủa X. Nung kết tủa X được chất rắn Y, sau đó dẫn khí H2 dư đi qua Y nung nóng thì chất rắn thu được có: Cho m gam chất hữu cơ đơn chức X tác dụng vừa đủ với 50 gam dung dịch NaOH 8%, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 9,6 gam muối của một axit hữu cơ và 3,2 gam một ancol. Công thức của X là: Hãy chọn một thuốc thử sau đây để nhận ra 4 lọ đựng dung dịch mỗi chất: axit axetic, glixerol, ancol etylic, glucozơ. Dữ kiện thực nghiệm nào sau đây không tương ứng với cấu trúc của glucozơ ? Hỗn hợp bột X gồm Cu, Fe (Cu chiếm 43,24% vể khối lượng). Hoà tan 14,8 gam X trong dung dịch HCl dư, kết thúc phản ứng thấy có V lít khí bay ra (đktc). Giá trị của V là: Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử là C4H9NO2. Cho 10,3 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra một chất khí Y và dung dịch Z. Khí Y nặng hơn không khí, làm giấy quỳ tím ẩm chuyển màu xanh. Dung dịch Z có khả năng làm mất màu nước brom. Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan. Giá trị của m là: Ở ruột non cơ thể người , nhờ tác dụng xúc tác của các enzim như lipaza và dịch mật chất béo bị thuỷ phân thành: Trong ăn mòn điện hoá xảy ra: Hòa tan hoàn toàn 7,02 gam hỗn hợp muối cacbonat của hai kim loại A và B thuộc nhóm IIA và thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn bằng dung dịch HCl thu được 1,68 lít khí (đktc). Hai kim loại A và B là: Cho 0,01 mol aminoaxit X tác dụng vừa đủ với 50 (ml) dung dịch NaOH 0,2M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 1,69 gam muối. Khối lượng mol của X là: Cho 360 gam glucozơ lên men thành ancol etylic và cho toàn bộ khí CO2 sinh ra hấp thụ vào dung dịch NaOH dư được 318 gam muối. Hiệu suất phản ứng lên men là: Nếu cho số mol H2SO4 như nhau thì phản ứng nào thu được lượng CuSO4 ít nhất? Chia m (gam) Fe thành hai phần bằng nhau. Phần 1 tác dụng với O2 dư thu được chất X. Phần 2 tác dụng với Cl2 dư thu được chất Y. X, Y hơn kém nhau 8,25 (gam). Trong X, Y Fe có cùng hoá trị. Giá trị của m là: Phản ứng nào sau đây điều chế được Fe(NO3)3? Xà phòng hoá hoàn toàn 4,4 (g) một este X được tạo thành từ ancol đơn chức và axit đơn chức, cần vừa đủ 50 (ml) dung dịch NaOH 1M. Công thức phân tử của X là: Hợp kim nào sau đây không phải là của đồng? Cho dung dịch chứa x mol Ca(HCO3)2 vào dung dịch chứa x mol Ca(HSO4)2. Hiện tượng xảy ra là: Đốt cháy hỗn hợp hai este no, đơn chức ta thu được 1,8 (gam) H2O. Thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp 2 este trên ta thu được hỗn hợp X gồm ancol và axit. Nếu đốt cháy hoàn toàn  hỗn hợp X thì thể tích CO2 thu được là bao nhiêu? Có các loại tơ sợi sau đây: (1) Sợi bông. (2) Tơ xenlulozơ axetat. (3) Tơ visco. (4) Tơ nilon-7. (5) Tơ lapsan. (6) Tơ nitron. Loại tơ tổng hợp là? Trong pin điện hoá Zn — Cu, phản ứng hoá học nào xảy ra ở cực dương? Một hợp kim gồm: Mg, Al, Ag. Hoá chất nào có thể hoà tan hoàn toàn hợp kim trên thành dung dịch? Cho hỗn hợp Al và Fe tác dụng với hỗn hợp dung dịch chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 thu được dung dịch X và chất rắn Y gồm 3 kim loại. Cho Y tác dụng với dung dịch HCl dư có khí bay lên. Thành phần chất rắn Y gồm: Cho m1 gam Al vào 100 (ml) dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,3M và Ag(NO3)2 0,3M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được m2 (gam) chất rắn X. Nếu cho m2 (gam) X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thì thu được 0,336 (lít) khí (ở đktc). Giá trị của m1 và m2 lần lượt là: Khối lượng phân tử của tơ capron là 15000 đvc. Số mắt xích trong công thức phân tử của loại tơ này là: Trong số các dẫn xuất benzen có công thức phân tử C8H10O thì số đồng phân X thoả mãn. X + NaOH không phản ứng X (khử nước) Y polime là: Cho 2,76 gam chất hữu cơ X gồm C, H, O tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ sau đó chưng khô thì phần bay hơi chỉ có nước và còn lại 2 muối của Na có khối lượng 4,44 gam. Nung nóng 2 muối này trong oxi dư, phản ứng hoàn toàn thu được 2,464 lít CO2 (đktc), 3,18 gam Na2CO3 và 0,9 gam H2O. Biết công thức phân tử của X trùng với công thức đơn giản nhất, số đồng phân cấu tạo có thể có của X là: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 8,4 lít khí CO2, 1,4 lít khí N2 (các thể tích khí đo ở đktc) và 10,125 gam H2O. Công thức phân tử của X là: Dung dịch thu được khi hoà tan Cu(OH)2 vào dung dịch NH3 gọi là: Dùng thuốc thử AgNO3/NH3 đun nóng có thể phân biệt được cặp chất nào sau đây? Cho hỗn hợp A gồm Al, Zn, Mg. Đem oxit hóa hoàn toàn 28,6 gam A bằng oxi dư thu được 44,6 gam hỗn hợp oxit B. Hòa tan hết B trong dung dịch HCl thu được dung dịch D. Cô cạn dung dịch D được hỗn hợp muối khan là: Tripeptit mạch hở X và tetrapeptit mạch hở Y đều được tạo ra từ một amino axit no, mạch hở có 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thu được sản phẩm gồm CO2, H2O, N2 trong đó tổng khối lượng CO2, H2O là 36,3 gam. Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol Y cần số mol O2 là: Đốt một lượng nhôm trong 6,72 lít O2 (đktc). Sau khi kết thúc phản ứng cho chất rắn thu được hòa tan hoàn toàn vào dung dịch HCl thấy giải phóng ra 6,72 lít H2 (đktc). Khối lượng nhôm đã dùng là: Cho bốn hỗn hợp, mỗi hỗn hợp gồm hai chất rắn có số mol bằng nhau: Na2O và Al2O3; Cu và FeCl3; BaCl2 và CuSO4; Ba và NaHCO3. Số hỗn hợp có thể tan hoàn toàn trong nước (dư) chỉ tạo ra dung dịch là: X là hợp chất hữu cơ có công thức phân từ C5H11O2N (MX = 117). Đun 17,55 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ thu được 16,65 gam muối khan và chất hữu cơ Y, cho hơi Y qua CuO đun nóng thu được chất hữu cơ Z có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Công thức cấu tạo của X là: Cho 20 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu vào dung dịch HNO3, sau phản ứng hoàn toàn thu được 4,8 gam chất rắn, dung dịch Y và 4,48 lít khí NO duy nhất (đktc). Cô cạn dung dịch Y thu được muối khan có khối lượng là: Nung 50 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khối lượng không thay đổi còn lại 34,5 gam chất rắn. Thành phần % khối lượng của NaHCO3 trong hỗn hợp ban đầu là:

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 85.851
Thành viên mới nhất dieulinhlinh