Đề thi thử hóa học số 11
Thi thử đại học
Môn thi hóa học
Đề thi thử hóa học số 11
Số câu hỏi: 50
Thời gian làm bài: 90 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 30/50
Yêu cầu nhiệm vụ VIP: 20/50
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Lưu ý: Với mỗi đề thi thử bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +15 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +10 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +7 điểm
Thành viên VIP được +3 cho điểm thành tích đạt được
Thành viên đã làm bài (3)
itvdn95 tranhuupho uong-ngoc-hung
Điện phân dung dịch X. Ở anot xảy ra quá trình 2H2O − 4e  4H+ + O2. X là dung dịch nào sau đây? Một cacbohiđrat X có công thức đơn giản nhất là CH2O. Cho 18 gam X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 (dư, đun nóng) thu được 21,6 gam bạc. Công thức phân tử của X là: Cho 10 ml dung dịch muối canxi tác dụng với dung dịch Na2CO3 dư, kết tủa thu được mang nung tới khối lượng không đổi được 0,28 g chất rắn. Nồng độ mol của Ca2+ trong dung dịch ban đầu là: Phát biểu nào sau đây là đúng? Cho các chất: (X) vinyl axetat, (Y) saccarozơ, (Z) tinh bột, (T) metyl propionat, (V) etyl fomat. Các chất khi thuỷ phân trong môi trường axit sinh ra sản phẩm có phản ứng tráng bạc là: Cho a gam hỗn hợp hai muối Na2CO3 và NaHSO3 có số mol bằng nhau tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư. Khí sinh ra được dẫn vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 43,4 g kết tủa. Giá trị của a là: Cho 27 gam X (chứa C, H, O) có thể tác dụng vừa hết với 34,8 gam Ag2O trong dung dịch NH3. Thể tích O2 cần để đốt cháy chính lượng hợp chất này bằng thể tích CO2 tạo thành. Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện. CTPT của X là: Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là: Các vật dụng bằng đồng khi để lâu trong không khí ẩm thường bị bao phủ bởi một lớp màng màu xanh. Hiện tượng này là do: Thực hiện phản ứng trùng ngưng hỗn hợp gồm 8,9 gam alanin và 30 gam glyxin thu được m gam protein. Biết hiệu suất các phản ứng trùng ngưng là 70%. Giá trị của m là: Thổi rất chậm 2,24 lít (đktc) một hỗn hợp khí gồm CO và H2 qua một ống sứ đựng hỗn hợp Al2O3, CuO, Fe3O4, Fe2O3 có khổi lượng là 24 gam (dư) đang được đun nóng. Sau khi kết thúc phản ứng, khối lượng chất rắn còn lại trong ống sứ là: Biến đổi hoá học nào sau đây được gọi là sự oxi hoá? Thủy phân hoàn toàn 0,06 mol este X cần dùng vừa đủ 100 (ml) dung dịch NaOH 1,8M, sau phản ứng thu được 14,76 gam muối của một axit hữu cơ đơn chức và 5,52 gam ancol. Vậy công thức của X là: Theo phản ứng hoá học: Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu, để có sản phẩm là 0,1 (mol) Cu thì khối lượng sắt tham gia phản ứng là: Hòa tan 5,4 gam bột Al vào 150 ml dung dịch chứa Fe(NO3)3 1M và Cu(NO3)2 1M. Kết thúc phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là: Cho các chuyển hóa sau: X + H2O Y Y + H2 Sobitol Y + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O Amoni gluconat + 2Ag + 2NH4NO3 Y E + Z Z + H2O X + G X, Y và Z lần lượt là: Cho 2,7 (g) Al vào 100 (ml) dung dịch NaOH 2M thu được dung dịch A. Thêm dung dịch chứa 0,45 (mol) HCl vào dung dịch A thì lượng kết tủa thu được bằng: Khi trùng ngưng axit ε-aminocaproic ta thu được m gam polime và 1,35 gam H2O. Giá trị m là: Hỗn hợp X gồm các este no, đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn m (gam) hỗn hợp X bằng một lượng oxi vừa đủ. Toàn bộ sản phẩm cháy được dẫn chậm qua dung dịch H2SO4 đặc, dư thấy khối lượng bình đựng axit tăng m (gam) và có 13,44 (lít) khí (đktc) thoát ra. Giá trị của m là: Khối lượng phân tử trung bình của xenlulozơ trong sợi bông là 4860000 đvC. Vậy số gốc glucozơ có trong loại xenlulozơ nêu trên là: Cho các dung dịch CH3COOH, C3H5(OH)3, C6H12O6 (glucozơ), CH3CHO, C3H7OH. Những dung dịch hòa tan được Cu(OH)2 là: Phản ứng hoá học nào sau đây không là phản ứng oxi hoá - khử? Những chất nào trong dãy sau đây đều tham gia phản ứng thuỷ phân? Điều dưới đây mô tả đúng với pin Zn - Cu là: ( = -0,76 V; = +0,34 V). Muốn bảo vệ kim loại khỏi sự ăn mòn, ta phải dùng các phương pháp nào sau đây? 1. Cách li kim loại với môi trường. 2. Dùng hợp kim chống gỉ. 3. Đánh bóng bề mặt kim loại. 4. Dùng chất chống ăn mòn. 5. Lau chùi thường xuyên. 6. Dùng phương pháp điện hoá. Khi nhiệt độ tăng, độ dẫn điện của các kim loại thay đổi theo chiều: Sục khí Cl2 vừa đủ vào dung dịch hỗn hợp chứa NaBr và NaI đến phản ứng hoàn toàn thì tạo ra 1,17 (g) NaCl. Tổng số mol NaBr và NaI trong dung dịch ban đầu là: Cho lá sắt kim loại vào dung dịch H2SO4 loãng có một lượng nhỏ CuSO4. Hiện tượng xảy ra là: Những nhận định nào sau đây là đúng? Chất X có công thức phân tử C4H9O2N. Biết: X + NaOH  Y + CH4O Y  + HCl (dư) Z + NaCl Công thức cấu tạo của X, Y, Z lần lượt là: Cho các công thức cấu tạo sau: (1) CH3COOH. (2) CH3OH. (3) CH3OCOCH3.                            (4) CH3OCH3. (5) CH3COCH3. (6) CH3CHOHCH3. (7) CH3COOCH3. Các công thức cấu tạo nào cho ở trên biểu diễn chất có tên là metyl axetat? Trộn lẫn 200 (ml) dung dịch Al3+ với 300 (ml) dung dịch chứa OH- thu được dung dịch X trong đó nồng độ  là 0,2M, khối lượng dung dịch giảm 7,8 gam. Nồng độ của Al3+ và OH- trong dung dịch ban đầu lần lượt là: Polime nào sau đây có tên gọi "tơ nilon" hay "olon" được dùng dệt may quần áo ấm? Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng? Trong công nghiệp, để sản xuất gương soi và ruột phích nước, người ta đã sử dụng phản ứng hóa học nào sau đây? Hoà tan hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp ba kim loại Al, Fe, Mg trong dung dịch HCl thấy thoát ra 13,44 lít khí. Nếu cho 8,7 gam hỗn hợp tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 3,36 lít khí (các thể tích khí đo ở đktc). Vậy nếu cho 34,8 gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch CuSO4 dư, lọc lấy toàn bộ chất rắn thu được sau phản ứng cho tác dụng với dung dịch HNO3 nóng, dư thì thu được V lít khí NO2 (đktc). V có giá trị là: Số amin bậc hai là đồng phân cấu tạo của C4H11N là: Chất hữu cơ nào sau đây là thể lỏng ở điều kiện thường? Khi điều chế Zn từ dung dịch ZnSO4 bằng phương pháp điện phân với điện cực trơ, ở anot xảy ra quá trình: Dẫn 4,48 lít CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là: Điện phân một muối nóng chảy của kim loại M với cường độ dòng là 10 ampe, thời gian là 80 phút 25 giây, thu được 0,25 (mol) kim loại M ở catot. Số oxi hoá của kim loại M trong muối là: Để điều chế CuSO4 trong công nghiệp bằng cách cho: Để xác định nồng độ của cation Fe2+ trong dung dịch đã được axit hoá người ta chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4 hoặc dung dịch K2Cr2O7 theo các sơ đồ phản ứng sau: Fe2+ + + H+ Mn2+ + Fe3+ + H2O Fe2+ + + H+ Cr3+ + Fe3+ + H2O Để chuẩn độ một dung dịch Fe2+ đã axit hoá cần phải dùng 30ml dung dịch KMnO4 0,02M. Để chuẩn độ dung dịch Fe2+ trên bằng K2Cr2O7 thì thể tích dung dịch K2Cr2O7 0,02M cần dùng là: α-aminoaxit X chứa một nhóm -NH2. Cho 10,3 gam X tác dụng với axit HCl (dư), thu được 13,95 gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Các chất D và E có thể là: Một hợp chất hữu cơ X không phân nhánh, có công thức phân tử C3H10O2N2. X tác dụng với kiềm tạo thành NH3, mặt khác X tác dụng với dung dịch axit tạo ra muối amin bậc một. Công thức cấu tạo của X là: Este X có các đặc điểm sau: - Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2O có số mol bằng nhau; - Thủy phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng bạc) và chất Z (có số nguyên tử cacbon bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X). Phát biểu không đúng là: Có các quá trình chuyển hoá sau: Khí cacbonic  tinh bột  glucozơ  etanol  etylaxetat. Tên gọi các phản ứng (1), (2), (3), (4) lần lượt là: Những vật bằng đồng để lâu ngày trong không khí ẩm có mặt của O2 sẽ bị bao phủ bên ngoài bằng lớp màng? Thuốc thử nào trong các thuốc thử dưới đây dùng để nhận biết được tất cả các dung dịch trong dãy sau: glucozơ, glixerol, fomanđehit, propan-1-ol:

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 86.245
Thành viên mới nhất trithuy