Đề thi thử hóa học số 10
Thi thử đại học
Môn thi hóa học
Đề thi thử hóa học số 10
Số câu hỏi: 50
Thời gian làm bài: 90 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 30/50
Yêu cầu nhiệm vụ VIP: 20/50
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Lưu ý: Với mỗi đề thi thử bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +15 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +10 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +7 điểm
Thành viên VIP được +3 cho điểm thành tích đạt được
Thủy phân một lượng mantozơ với hiệu suất 80,8% thu được dung dịch X chứa 36,36 gam glucozơ. Cho toàn bộ X tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được m gam Ag. Giá trị của m là:  Để khử hoàn toàn 32 (gam) một oxit kim loại cần dùng 8,96 (lít) H2 (đktc). Kim loại M là: Cho 3,08g Fe vào 150 ml dung dịch AgNO3 1M, lắc kĩ cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là: Thuỷ phân este C2H5COOCH=CH2 trong môi trường axit tạo thành những sản phẩm gì? Kim loại M hòa tan được trong các dung dịch sau: HNO3 đặc nóng, HCl, FeCl3, Cu(NO3)2, NH3 vậy kim loại M là: Một loại bạc có lẫn một ít đồng, người ta loại bỏ đồng trong loại bạc đó bằng cách: (1) Cho loại bạc này vào dung dịch AgNO3 dư Cu tan hết, sau đó lọc lấy Ag. (2) Cho loại bạc này vào dung dịch HCl, Cu tan hết ta lọc lấy Ag. (3) Đun nóng loại bạc này trong oxi sau đó cho hỗn hợp sản phẩm vào dung dịch HCl; lọc lấy Ag không tan. (4) Cho loại bạc này vào dung dịch HNO3, Cu tan, Ag không tan ta lọc lấy Ag. Cách làm đúng là: M là một kim loại kiềm. Hỗn hợp X gồm M và Al. Lấy 3,72 gam hỗn hợp X cho vào H2O dư thấy giải phóng 0,16 gam khí và còn lại 1,08 gam chất không tan. M là: Dãy gồm các dung dịch đều tác dụng với Cu(OH)2 là: Cho các phản ứng sau: (1) X + HCl  Y + H2↑ (2) Y + NaOH  Z↓ + ? (3) Z + KOH dd E + ? (4) dd E + HCl vừa đủ Z↓ + ? Kim loại X là: Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu. Giá trị của m là: Dung dịch nào sau đây có thể hoà tan CaCO3? Cho phản ứng nhiệt phân: 4M(NO3)x  2M2Ox + 4xNO2 + xO2. M là kim loại nào sau đây? Mạng tinh thể kim loại gồm có: Đốt 0,2 (mol) hỗn hợp gồm etyl axetat và metyl acrylat thu được CO2 và H2O trong đó  − = 0,08 (mol). Nếu đun 0,2 (mol) hỗn hợp X trên với 400 (ml) dung dịch KOH 0,75M và cô cạn thu được m (gam) chất rắn khan. Giá trị của m là: Cho dung dịch chứa các ion sau: Na+, Ca2+, Mg2+, Ba2+, H+, Cl–. Muốn loại được nhiều cation ra khỏi dung dịch, có thể cho tác dụng với chất nào sau đây? Cho biết phản ứng oxi hoá - khử trong pin điện hoá: Zn + 2Ag+  Sn2+ + 2Ag. Suất điện động chuẩn Eº của pin điện hoá là: Khi điện phân dung dịch CuSO4 với anot bằng Cu, ở catot xảy ra quá trình: Giữa hai cặp oxi hóa - khử sẽ xảy ra phản ứng theo chiều: Trong quá trình điện phân, những ion âm di chuyển về? Để rửa sạch chai lọ đựng anilin, nên dùng cách nào sau đây? Chuẩn độ 30 ml dung dịch H2SO4 chưa biết nồng độ đã dùng hết 30 ml dung dịch NaOH 0,1M. Nồng độ mol của dung dịch H2SO4 là: Cho các chất và vật liệu: (1) polietilen; (2) đất sét ướt; (3) poli(metyl metacrylat); (4) nhựa phenolfomanđehit; (5) polistiren; (6) cao su. Những chất và vật liệu được dùng làm chất dẻo là: Thuốc thử duy nhất dùng để phân biệt bốn dung dịch riêng biệt không nhãn chứa glucozơ, glixerol, fomanđehit, etanol là: Pha loãng 389,8 kg etanol (biết D = 0,8 g/cm3) thành rượu 40°. Thể tích dung dịch rượu thu được là: Để tách nhanh Al ra khỏi hỗn hợp Mg, Al, Zn có thể dùng hoá chất nào sau đây? Cho lần lượt các chất bột: MgO, Al2O3, FeO, Fe2O3 vào dung dịch HNO3 loãng. Ở một thí nghiệm thấy có khí không màu sau đó hoá nâu ngoài không khí thoát ra. Chất bột đó là: Trường hợp nào sau đây không có phản ứng xảy ra khi trộn các dung dịch sau với nhau? Cho luồng khí CO dư đi qua m gam hỗn hợp X gồm CuO, Fe2O3 nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng chất rắn giảm 4,8 gam. Thể tích dung dịch H2SO4 2M tối thiểu để hòa tan hết m gam hỗn hợp X là: X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi đối với CH4 là 5,5. Nếu đem đun 2,2 (gam) este X với dung dịch NaOH (dư), thu được 2,05 (gam) muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là: Khi điện phân hỗn hợp dung dịch NaCl và CuSO4, nếu dung dịch sau khi điện phân hoà tan Al2O3 thì sẽ xảy ra trường hợp nào sau đây? Một chiếc chìa khóa làm bằng hợp kim Cu - Fe bị rơi xuống đáy giếng. Sau một thời gian chiếc chìa khóa sẽ: Trường hợp nào sau đây không tạo ra chất kết tủa? Vị trí của nguyên tố Fe trong bảng tuần hoàn là: Hòa tan hoàn toàn a gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4 trong dung dịch HCl thu được 2,24 lít khí H2 ở (đktc) và dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa, nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 38 gam chất rắn. Giá trị của a là: Nguyên tắc của phương pháp thuỷ luyện để điều chế kim loại là dùng kim loại tự do có tính khử mạnh hơn để khử ion kim loại khác trong dung dịch muối. Tìm phát biểu đúng? Hoà tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp một muối cacbonat của kim loại hoá trị I và một muối cacbonat của kim loại hoá trị II vào dung dịch HCl thấy thoát ra 0,2 khí. Khi cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam muối khan? Cho 1,405 gam hỗn hợp Fe2O3, ZnO, MgO tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch H2SO4 0,1M. Khối lượng muối tạo thành trong dung dịch là bao nhiêu? Cặp dung dịch nào sau đây có khả năng hòa tan được Cu(OH)2? Có các phương trình hóa học sau: 1) Al(OH)3 + NaOH  NaAlO2 + 2H2O 2) 2Al + 6H2O  Al(OH)3 + 3H2 3) NaAlO2 + CO2 + 2H2O  Al(OH)3 + NaHCO3 4) Al2O3 + 2NaOH  2NaAlO2 + H2O Phản ứng nào xảy ra trong quá trình đồ dùng bằng nhôm bị phá hủy trong dung dịch kiềm NaOH? Dưới đây là giản đồ nhiệt độ sôi của bốn hợp chất hữu cơ là: C2H5Cl, C2H5OH, CH3COOH và CH3COOC2H5. Kí tự đại diện cho este etyl axetat là: Cho x mol Ba vào 100 (ml) dung dịch AlCl3 1M. Sau phản ứng thu được 4,68 (g) kết tủa. Giá trị của x là: Đặc điểm cấu tạo của nguyên tử kim loại là: Để thu được CO2 tinh khiết từ phản ứng CaCO3 với dung dịch HCl người ta cho sản phẩm khí qua lần lượt các bình nào sau đây? Khi cần pha chế một dung dịch, người ta thường dùng dụng cụ nào sau đây? Nhỏ từ từ đến dư dung dịch FeSO4 đã được axit hoá bằng H2SO4 vào dung dịch KMnO4. Hiện tượng nào quan sát được? Một gluxit X có các phản ứng diễn ra theo sơ đồ sau: X dung dịch xanh lam. X kết tủa đỏ gạch. X không phải là: Nung nóng 10 gam hỗn hợp Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khi khối lượng của hỗn hợp không thay đổi thì còn lại 6,9 gam chất rắn. Thành phần phần trăm theo khối lượng của hỗn hợp ban đầu lần lượt là: Hãy chỉ rõ chất nào là amin? (1) CH3-NH-CH2CH3; (2) CH3-NH2; (3) CH3-NH-CO-CH3; (4) NH2-CH2-CH2-NH2; (5) (CH3)2NC6H5; (6) NH2-CO-NH2; (7) CH3-CH2-NO2; (8) CH3-C6H4-NH2. Chất nào sau đây là đồng phân của glucozơ? Những hoạt động nào trong các hoạt động sau, có thể gây bệnh "bụi phổi silic"? (1) Khai thác khoáng sản.  (2) Tiếp xúc với bụi, cát. (3) Sản xuất và sử dụng các loại đá mài, bột đánh bóng và các sản phẩm khác có chứa silic tự do.

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 87.701
Thành viên mới nhất baongoc03102000