Thi thử đại học
Môn thi hóa học
Đề thi thử hóa học số 9
Số câu hỏi: 50
Thời gian làm bài: 90 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 30/50
Yêu cầu nhiệm vụ VIP: 20/50
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Lưu ý: Với mỗi đề thi thử bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +15 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +10 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +7 điểm
Thành viên VIP được +3 cho điểm thành tích đạt được
Để bảo vệ vỏ tàu biển, trong các kim loại sau: Cu, Mg, Zn, Pb nên dùng kim loại nào? Hỗn hợp X gồm FeCl2 và FeCl3 đem hoà tan trong nước. Lấy một nửa dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch NaOH dư ở ngoài không khí thấy tạo ra 0,5 mol Fe(OH)3 kết tủa, nửa còn lại cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư tạo ra 1,3 mol AgCl kết tủa. Tỉ lệ mol của FeCl2 và FeCl3 trong X là: Cho 6,2 (g) hỗn hợp 2 kim loại kiềm tác dụng hết với H2O thấy có 2,24 lít H2 (đktc) bay ra. Cô cạn dung dịch thì lượng chất rắn thu được là: Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím? Cho hỗn hợp X gồm Fe, Cu và Ag vào dung dịch chứa duy nhất chất tan Y dư, khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Sau phản ứng, ta thu được kết tủa là Ag với khối lượng đúng bằng khối lượng Ag trong hỗn hợp X. Vậy Y là: Vật liệu bằng nhôm bền trong không khí hơn vật liệu bằng sắt vì: Lên men a gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng CO2 sinh ra hấp thụ hết vào nước vôi trong thu được 10 (g) kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 3,4 (g). Khối lượng a bằng: Số đipeptit tối đa có thể tạo ra từ một hỗn hợp gồm alanin và glyxin là: Để xác định nồng độ dung dịch NaOH người ta dùng dung dịch đó chuẩn độ 25 ml dung dịch H2C2O4 0,050M (dùng phenolphtalein làm chất chỉ thị). Khi chuẩn độ đã dùng hết 46,50 ml dung dịch NaOH. Nồng độ của dung dịch NaOH đó là: Cho các thí nghiệm sau: (1) Sục khí CO2 vào dung dịch Na[Al(OH)4]. (2) Sục khí NH3 vào dung dịch AlCl3. (3) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl loãng vào dung dịch Na[Al(OH)4]. Những thí nghiệm có hiện tượng giống nhau là: Để tách nhanh Al2O3 ra khỏi hỗn hợp bột Al2O3 và CuO mà không làm thay đổi khối lượng, có thể dùng các hoá chất sau: Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IIA là: Cho các câu sau: 1. Cu2O vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử. 2. CuO vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử. 3. Cu(OH)2 là hợp chất có tính lưỡng tính nhưng tính bazơ trội hơn. 4. CuSO4 khan có thể dùng để phát hiện nước lẫn trong dầu hoả (dầu hôi) hoặc xăng. 5. CuSO4 có thể dùng làm khô khí NH3. Các câu sai là: Hợp kim Cu- Zn (45% Zn) có tính cứng, bền hơn đồng dùng để chế tạo các chi tiết máy, chế tạo thiết bị dùng trong đóng tàu biển được gọi là: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử CxHyNO, phân tử khối của X bằng 113 đvC. X có tính chất sau: Không làm mất màu dung dịch brom, nhưng bị thuỷ phân trong dung dịch NaOH và có khả năng trùng hợp. X có công thức cấu tạo thu gọn nào sau đây? X là este tạo được giữa glixeiol và hai axit (fomic và axetic). X tác dụng được với Na giải phóng H2. Tổng số công thức cấu tạo thỏa mãn điều kiện của X là: Chất khí cacbonmonoxit có trong thành phần loại khí nào sau đây? Hoà tan hoàn toàn 6,645 gam hỗn hợp muối clorua của hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì kế tiếp nhau vào nước được dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 (dư), thu được 18,655 gam kết tủa. Hai kim loại kiềm trên là: Cho dãy phản ứng: X AlCl3 Y Z X E X, Y, Z, E lần lượt là: Hoà tan hết 21,8 gam hợp kim Cu - Ag trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được khí A và dung dịch B. Cho A tác dụng với nước clo dư, dung dịch thu được lại cho tác dụng với BaCl2 dư thu được 40,775 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của đồng kim loại trong hợp kim là: Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức chưa no có một liên kết π ở gốc hiđrocacbon thu được  = . Công thức phân tử của amin đó là: Cho hỗn hợp gồm 1,2 (mol) Mg và x (mol) Zn vào dung dịch chứa 2 mol Cu2+ và 1 (mol) Ag+ đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một dung dịch chứa ba ion kim loại. Trong các giá trị sau đây, giá trị nào của x thỏa mãn trường hợp trên? Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp hai kim loại Al, Zn trong dung dịch HCl thấy có 10,08 lít H2 (đktc) và dung dịch X. Mặt khác, cho hỗn hợp hai kim loại trên tác dụng với dung dịch NH3 dư thu được 3,36 lít H2 (đktc). Giá trị của m là: Phản ứng nào sau đây sai? Cho m gam hỗn hợp X gồm glucozơ và fructozơ tác dụng với lượng dư AgNO3/NH3 tạo ra 6,48 gam Ag. Cũng m gam hỗn hợp này làm mất màu vừa hết dung dịch chứa 1,2 gam Br2. Thành phần % khối lượng glucozơ có trong X là: Nung 100 (g) hỗn hợp gồm Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khi khối lượng hỗn hợp không đổi được 69 (g) chất rắn. Phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp lần lượt là: Điện phân nóng chảy hết 5,85 gam muối clorua của kim loại kiềm R thu được 0,05 mol khí clo. R là: Trong 1 lít dung dịch Na2SO4 0,2M có tổng số mol các ion do muối phân li ra là: Muốn điều chế NaOH có thể: Có 4 cốc mất nhãn đựng riêng biệt các chất sau: Nước nguyên chất, nước cứng tạm thời, nước cứng vĩnh cửu, nước cứng toàn phần. Trong số các thuốc thử sau đây: Dung dịch nước xà phòng, dd Na2CO3, dd Ca(OH)2, dd HCl, dd Na3PO4 có thể chọn ra tối thiểu bao nhiêu thuốc thử để phân biệt 4 loại nước trong 4 cốc trên? Khí CO2 chiếm 0,03% thể tích không khí. Muốn có đủ lượng CO2 cho phản ứng quang hợp với hiệu suất phản ứng 100% để tạo ra 8,1 gam tinh bột thì thể tích không khí tối thiểu cần dùng ở điều kiện tiêu chuẩn là: Nhúng thanh kim loại M hoá trị 2 vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian lấy thanh kim loại ra thấy khối lượng giảm 0,05%. Mặt khác nhúng thanh kim loại trên vào dung dịch Pb(NO3)2, sau một thời gian thấy khối lượng tăng 7,1%. Xác định M, biết rằng số mol CuSO4 và Pb(NO3)2 tham gia ở hai trường hợp như nhau. Đốt 5,9 gam một chất hữu cơ X thu được 6,72 lít CO2; 1,12 lít N2 và 8,1 gam H2O. Mặt khác hóa hơi 2,95 gam X được một thể tích hơi bằng thể tích 1,6 gam oxi trong cùng điều kiện. Biết các khí đo ở đktc. Công thức phân tử của X là: Hòa tan hoàn toàn 10,2 gam oxit kim loại hóa trị III cần 331,8 gam dung dịch H2SO4 thì vừa đủ. Dung dịch sau phản ứng có nồng độ 10%. Công thức phân tử của oxit kim loại là công thức nào sau đây? Este X có công thức phân tử là C5H8O2. Đun nóng 0,1 mol X với 200 (ml) dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 13,4 gam chất rắn khan. Vậy công thức của este đó là: Cho hỗn hợp Cu và Fe dư vào dung dịch HNO3 loãng, nguội được dung dịch X, cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X được kết tủa Y. Kết tủa Y gồm những chất nào sau đây: Pin điện hoá Cr - Cu trong quá trình phóng điện xảy ra phản ứng: 2Cr(r) + 3Cu2+(dd)  2Cr3+(dd) + 3Cu(r) Suất điện động của pin điện hoá là: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,2 mol Fe và 0,1 mol Fe2O3 bằng dung dịch HCl được dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng với NaOH dư, kết tủa thu được nung trong không khí đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Giá trị của m là: Một dung dịch chứa a mol Na[Al(OH)4] tác dụng với dung dịch chứa b mol HCl. Điều kiện để thu được kết tủa lớn nhất sau phản ứng là: Nhận xét nào dưới đây không đúng cho phản ứng oxi hóa hết 0,15 mol FeSO4 bằng KMnO4 trong H2SO4? Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím hoá đỏ? Trong các câu sau, câu nào đúng? X có công thức phân tử là C2H7NO2. Tìm phát biểu đúng về X, biết X có thể tác dụng với HCl và NaOH? Cho 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch HCl (dư), thu được m1 gam muối Y. Cũng 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được m2 gam muối Z. Biết m2 − m1 = 7,5. Công thức phân tử của X là: Từ xenlulozơ và các chất xúc tác cần thiết có thể điều chế được loại tơ? Nếu dùng 1 tấn khoai chứa 20% tinh bột thì khối lượng glucozơ sẽ thu được bao nhiêu (biết hiệu suất phản ứng là 70%)? Để khử ion Cu2+ trong dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại nào? Người ta đã sử dụng Ca và AgNO3 để thực hiện sự biến đổi của dãy biến hóa: Khẳng định nào sau đây là không chính xác? Cho dung dịch AlCl3 vào dung dịch K2CO3 có dư. Hiện tượng nào sau đây đúng?

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 88.254
Thành viên mới nhất huy