Thi thử đại học
Môn thi hóa học
Đề thi thử hóa học số 8
Số câu hỏi: 50
Thời gian làm bài: 90 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 30/50
Yêu cầu nhiệm vụ VIP: 20/50
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Lưu ý: Với mỗi đề thi thử bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +15 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +10 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +7 điểm
Thành viên VIP được +3 cho điểm thành tích đạt được
Trong các chất sau Fe, FeCl2, FeCl3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeO, Fe2O3. Những chất có cả tính oxi hoá và tính khử là: Trong số các chất : Cl2, H2O, dung dịch NaHSO4, NH3, dung dịch Cu(NO3)2, H2, dung dịch H2SO4, Al2O3. Tổng số chất tác dụng trực tiếp với Na là: Khi cho phèn nhôm amoni (NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O vào dung dịch Na2CO3. Mô tả hiện tượng nào sau đây là đúng? Chất nào sau đây không cho kết tủa tráng bạc khi tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3? Khi cho phèn chua (K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O) vào nước đục. Mô tả hiện tượng nào sau đây là đúng? Có 3 mẫu hợp kim: Mg-Al, Mg-Na, Mg-Cu. Chỉ dùng một chất nào trong số các chất cho dưới đây để nhận biết? Cho một miếng Na vào dung dịch CuCl2, hiện tượng quan sát được là: X là hợp chất hữu cơ mạch hở, chứa 1 loại nhóm chức, có 5 nguyên tử C. X không tác dụng với Na, X tác dụng NaOH theo tỉ lệ 1 : 2 thu được 1 muối và 1 ancol. Nung muối với vôi tôi xút theo tỉ lệ 1 : 1 cho metan. Công thức cấu tạo của X là: Khi cho từ từ đến dư dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch NaAlO2. Mô tả hiện tượng nào sau đây là đúng? Sục khí Cl2 vào dung dịch CrCl3 trong môi trường NaOH. Sản phẩm thu được là phương án nào sau đây? Sự tạo thành thạch nhũ trong các hang động đá vôi là một quá trình hóa học. Quá trình này kéo dài hàng triệu năm. Phản ứng hóa học nào sau đây biểu diễn quá trình hóa học đó? Trong các phát biểu liên quan đến cacbonhiđrat:   1. Khác với glucozơ (chứa nhóm chức anđehit), fructozơ (chứa nhóm chức xeton) không cho phản ứng tráng bạc. 2. Saccarozơ là đisaccarit của glucozơ nên saccarozơ cũng tham gia phản ứng tráng bạc như glucozơ. 3. Tinh bột chứa nhiều nhóm -OH nên tan nhiều trong nước. 4. Mantozơ là đồng phân của saccarozơ, mantozơ có tham gia phản ứng tráng bạc và phản ứng khử Cu(OH)2. Các phát biểu sai là? Cho 13,2 gam hỗn hợp hai kim loại A, B hoá trị II tác dụng với 400 (ml) dung dịch H2SO4, loãng dư thu được 3,92 lít H2 (ở 0°C, 2 atm) và dung dịch Y. Để trung hoà hết lượng axit trong Y cần dùng 100 (ml) dung dịch NaOH 1M. Khối lượng muối trong dung dịch thu được sau phản ứng sau phản ứng trung hoà là: Khử hoàn toàn 24 gam hỗn hợp CuO và FexOy bằng H2, ta thu được hỗn hợp kim loại X và 7,2 gam H2O. Cho X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thì thu được 4,48 lít khí (đktc). FexOy là: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về ứng dụng của Mg? Phát biểu nào sau đây hoàn toàn đúng? Phản ứng tổng hợp glucozơ trong cây xanh cần được cung cấp năng lượng là 2813 (kJ) cho mỗi mol glucozơ tạo thành. 6CO2 + 6H2O  C6H12O6 + 6O2;  ΔH = 2813 (kJ) Trong một phút, mỗi cm2 lá xanh nhận được khoảng 2,09 (J) năng lượng mặt trời, nhưng chỉ 10% được sử dụng vào phản ứng tổng hợp glucozơ. Với 1 ngày nắng (từ 6h đến 17h), diện tích lá xanh là 1 m2 thì lượng glucozơ tổng hợp được là: Phát biểu nào sau đây sai? Để phản ứng hết với một lượng hỗn hợp gồm hai chất hữu cơ đơn chức X và Y (MX < MY) cần vừa đủ 300 (ml) dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 24,6 gam muối của một axit hữu cơ và m gam một ancol. Đốt cháy hoàn toàn lượng ancol trên thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. Công thức của Y là: Phát biểu nào sau đây là đúng? Tìm khối lượng Na2CO3 đủ để làm mềm 200 m3 nước cứng có chứa Ca(HCO3)2 và MgCl2 với nồng độ lần lượt là 162 mg/l và 19 mg/l? Khi nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Al(NO3)3. Mô tả hiện tượng nào sau đây là đúng? Để nhận biết dung dịch các chất riêng biệt: glucozơ, benzen, etanol, glixerol, ta có thể tiến hành theo trình tự nào sau đây? Trong các polime có cùng số mắt xích sau đây, polime nào có phân tử khối lớn nhất? Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1 : 1). Lấy 5,3 (gam) hỗn hợp X tác dụng với 5,75 (gam) C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m (gam) hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%). Giá trị của m là: X, Y, Z là các hợp chất vô cơ của một kim loại, khi đốt nóng ở nhiệt độ cao đều cho ngọn lửa màu vàng. X tác dụng được với Y thành Z. Nung nóng Y thu được Z, hơi nước và khí E. Biết E là hợp chất của cacbon, E tác dụng với X cho Y hoặc Z. Các chất X, Y, Z, E lần lượt là: Cho 1 (g) bột sắt tiếp xúc với oxi một thời gian, thấy khối lượng bột đã vượt quá 1,41 (g). Nếu chỉ tạo thành một oxit sắt duy nhất thì oxit đó là: Giữ cho bề mặt kim loại luôn sạch, không có bùn đất bám vào cũng là một biện pháp bảo vệ kim loại không bị ăn mòn. Hãy cho biết người ta đã áp dụng phương pháp nào sau đây? Người ta thường dùng glucozơ để tráng ruột phích. Trung bình phải cần dùng 0,75 gam glucozơ cho một ruột phích, biết hiệu suất của toàn quá trình là 80%. Lượng bạc có trong một ruột phích là: Thuỷ phân hoàn toàn 22,2 (gam) hỗn hợp gồm hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH 1M (đun nóng). Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là: Cho hỗn hợp bột Al, Fe vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 và AgNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn gồm ba kim loại là: Chất rắn màu lục, tan trong dung dịch HCl được dung dịch A. Cho A tác dụng với NaOH và brom được dung dịch màu vàng, cho dung dịch H2SO4 vào lại thành màu da cam. Chất rắn đó là: Dung dịch X chứa 0,015 mol muối clorua của kim loại M. Cho lượng dư dung dịch AgNO3 vào X thấy tạo thành 6,4575g kết tủa trắng và 3,63g muối nitơrat. Muối clorua trên là: Để điều chế được 78 gam Cr từ Cr2O3 (dư) bằng phương pháp nhiệt nhôm với hiệu suất của phản ứng là 90% thì khối lượng bột nhôm cần dùng tối thiểu là: Xenlulozơ  (X)  (Y)  axit axetic  (Z)  CH4. Các chất (X), (Y), (Z) lần lượt trong sơ đồ là: Phân tử khối của một loại xenlulozơ trong khoảng 1.000.000 - 2.400.000 đvC. Hãy tính gần đúng số mắt xích (C6H10O5) và chiều dài mạch xenlulozơ theo đơn vị mét, biết rằng chiều dài mỗi mắt xích (C6H10O5) khoảng 5 (1 m = 1010 ). Vậy số mắt xích (C6H10O5) lớn nhất gần đúng và chiều dài mạch xenlulozơ dài nhất theo đơn vị mét của xenlulozơ đó là: Dung dịch X có màu đỏ da cam. Nếu cho thêm vào một lượng KOH, màu đỏ của dung dịch dần dần chuyển sang màu vàng tươi. Từ dung dịch có màu vàng tươi thu được nếu cho thêm vào đó một lượng H2SO4, màu của dung dịch lại dần dần trở lại đỏ da cam. Dung dịch X là dd nào? Hệ số trùng hợp (số mắt xích) lần lượt của tơ nilon-6,6 (biết M = 2500) và của tơ capron (biết M = 15000) lần lượt là: Cho 31,2 (g) hỗn hợp gồm bột Al; Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 16,8 lít H2 (0°C và 0,8 atm). Số gam mỗi chất trong hỗn hợp đầu và thể tích dung dịch NaOH 4M đã dùng (biết người ta dùng dư 10 (ml) so với thể tích cần dùng) là: Để điều chế các kim loại Na, Mg, Ca trong công nghiệp, người ta dùng cách nào sau đây? Để sản xuất tơ clorin, người ta clo hoá PVC. Tính trung bình cứ k mắt xích trong mạch PVC phản ứng với một phân tử clo. Sau khi clo hoá thu được một polime có tên là peclorovinyl chứa 63,96% clo (về khối lượng). Giả thiết rằng hệ số polime hoá không thay đổi sau phản ứng. Giá trị của k là: Cho 6,4 (g) hỗn hợp Mg, Fe vào dung dịch HCl (dư) thấy bay ra 4,48 (lít) H2 (đktc). Cũng cho hỗn hợp như trên vào dung dịch CuSO4 dư, sau khi phản ứng xong thì lượng đồng thu được là: Dãy các hiđroxit được xếp theo thứ tự tính bazơ giảm dần từ trái sang phải là: Trong công nghiệp người ta sản xuất Al bằng cách nào dưới đây? Hiđrocacbon X có công thức phân tử C4H6, X được dùng để điều chế cao su nhân tạo. X là: Người ta điều chế anilin bằng sơ đồ sau: Benzen Nitrobenzen Anilin Biết hiệu suất giai đoạn tạo thành nitrobenzen đạt 60% và hiệu suất giai đoạn tạo thành anilin đạt 50%. Khối lượng anilin thu được khi điều chế từ 156 gam bezen là: Muốn tổng hợp 120 kg poli(metyl metacrylat) thì khối lượng của axit và ancol tương ứng cần dùng lần lượt là bao nhiêu? (biết hiệu suất quá trình este hoá và trùng hợp là 60% và 80%). Khi đốt cháy hoàn toàn một amin no, đơn chức X thu được 13,2 (gam) khí CO2, khí N2 và 8,1 (gam) H2O. Công thức phân tử của X là: Để chuẩn độ 10 ml mẫu thử có hàm lượng etanol là 0,46 g/ml thì thể tích dung dịch K2Cr2O7 0,005M cần dùng là: Cho kim loại kali vào 300 (ml) dung dịch AlCl3 0,8M thu được kết tủa. Lấy toàn bộ kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được 5,1 gam chất rắn. Sục khí CO2 vào dung dịch còn lại thấy có thêm kết tủa. Số phản ứng đã xảy ra là:

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 88.254
Thành viên mới nhất huy