Thi thử đại học
Môn thi hóa học
Đề thi thử hóa học số 7
Số câu hỏi: 50
Thời gian làm bài: 90 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 30/50
Yêu cầu nhiệm vụ VIP: 20/50
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Lưu ý: Với mỗi đề thi thử bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +15 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +10 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +7 điểm
Thành viên VIP được +3 cho điểm thành tích đạt được
Xà phòng hoá hoàn toàn 356 (gam) chất béo trung tính thu được 36,8 (gam) glixerol. Tên gọi của chất béo là: Nhỏ từ từ dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch NaOH 1M + Na[Al(OH)4] 1,5M. Sau một thời gian thu được 7,8 gam kết tủa. Thể tích dung dịch HCl 1M tối thiểu cần dùng là: Tiến hành điện phân 1 lít dung dịch AgNO3 (điện cực trơ) sau khi ngừng điện phân thu được dung dịch có pH = 1. Nồng độ ban đầu của dung dịch AgNO3 là: Một tấm kim loại vàng bị bám một lớp Fe ở bề mặt. Có thể rửa lớp Fe để được Au bằng dung dịch: Một este có công thức phân tử là C4H4O2, khi thủy phân trong môi trường axit thu được anđehit acrylic. Công thức cấu tạo thu gọn của C4H4O2 là: Đốt cháy hoàn toàn 7,4 g hỗn hợp 2 este đồng phân thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 5,4 g H2O. CTCT 2 este là: Cho 13,6 gam hỗn hợp 2 kim loại Fe, Mg vào 160 ml dung dịch HCl 1M và H2SO4 1M. Khi phản ứng kết thúc, điều kiện nào sau đây đúng? Phản ứng nào sau đây là đúng? Polime nào sau đây vừa có thể tham gia phản ứng cộng với H2 vừa có thể bị thuỷ phân trong dung dịch kiềm? Hợp kim Cu-Al được cấu tạo bằng tinh thể hợp chất hoá học, trong đó có 13,2% Al. Công thức hoá học của hợp chất này là: X là một tetrapeptit được tạo thành từ một aminoaxit no, mạch hở Y, phân tử có một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thu được sản phẩm gồm CO2, H2O và N2 trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 47,8 gam. Công thức của Y là: Thuỷ phân 1250 gam protein X thu được 425 gam alanin. Nếu phân tử khối của X bằng 100.000 đvC thì số mắt xích alanin có trong phân tử X là: Xà phòng hóa 13,2 gam hỗn hợp 2 este HCOOCH2CH2CH3 và CH3COOC2H5 cần dùng 150 ml dung dịch NaOH nồng độ x mol/l. Giá trị của x là: Cao su lưu hoá chứa 2% lưu huỳnh. Giả sử S trong cao su lưu hóa tồn tại dưới dạng cầu nối đisunfua (-S-S-) bằng cách thay thế các nguyên tử H trong nhóm nguyên tử metylen trong mạch cao su. Số mắt xích trung bình của isopren có trong một cầu nối đisunfua là: Một loại chất béo có M = 890. Từ 10 (kg) chất béo trên sẽ điều chế được m (kg) xà phòng 72%. m có giá trị là: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3 thu được hỗn hợp Y. Cho Y tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 1M không có khí thoát ra. Khối lượng Al trong hỗn hợp X là: Một aminoaxit X có chứa 3 nguyên tử C trong phân tử. Biết 1 mol X phản ứng vừa đủ với 2 mol NaOH nhưng chỉ phản ứng vừa đủ với 1 mol HCl. Công thức cấu tạo của X là: Điện phân (với điện cực trơ) một dung dịch gồm NaCl và CuSO4 có cùng số mol, đến khi ở catot xuất hiện bọt khí thì dừng điện phân. Trong cả quá trình điện phân trên, sản phẩm thu được ở anot là: Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất bị thủy phân trong môi trường axit? Phương trình hoá học nào dưới đây biểu thị đúng sự bảo toàn điện tích? Có các phương trình hoá học: 1. FeO + CO  Fe + CO2 2. 2FeCl2 + Cl2  2FeCl3 3. 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O  4Fe(OH)3 4. 3FeO + 10HNO3  3Fe(NO3)3 + 5H2O + NO 5. FeO + 2HCl  FeCl2 + H2O Những phương trình hoá học minh họa tính khử của hợp chất sắt (II) là: Hỗn hợp X gồm hai este đều đơn chức. Xà phòng hoá hoàn toàn 0,3 mol X cần dùng vừa hết 200 (ml) dung dịch NaOH 2M, thu được một anđehit Y và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được 32,0 gam chất rắn. Biết phần trăm khối lượng của oxi trong anđehit Y là 27,59%. Công thức cấu tạo của hai este lần lượt là: Cho 15 gam hỗn hợp gồm 3 amin no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1M rồi cô cạn dung dịch thì thu được 26,68 gam hỗn hợp muối. Thể tích dung dịch HCl đã dùng là: Đun nóng axit axetic với ancol iso-amylic (CH3)2CHCH2CH2OH có H2SO4 đặc xúc tác thu được iso-amyl axetat (dầu chuối). Giả sử hiệu suất phản ứng este hoá đạt 68% thì lượng dầu chuối thu được từ 132,35 (gam) axit axetic đun nóng với 200 (gam) ancol iso-amylic là: Chất được dùng để tẩy trắng giấy và bột giấy trong công nghiệp là: Có các khí đựng trong bình riêng biệt, mất nhãn sau: SO2, H2S, NH3. Chỉ dùng một hoá chất để phân biệt được từng chất là: Khi nhỏ vài giọt quỳ tím vào dung dịch phèn nhôm amoni thì dung dịch có màu gì? Cho biết chất nào sau đây thuộc hợp chất monosaccarit Dãy các chất được sắp xếp theo chiều lực bazơ tăng dần là: Từ 2 mol etanol điều chế thành etilen (t° > 170°C, H2SO4 đặc) sau đó tiến hành phản ứng trùng hợp điều chế polietilen với hiệu suất mỗi giai đoạn phản ứng bằng 85%. Khối lượng polietilen thu được là: Nung 21,4 (g) hỗn hợp A gồm bột Al và Fe2O3 thu được hỗn hợp B. Cho B tác dụng hết với dung dịch HCl dư được dung dịch C. Cho C tác dụng với dung dịch NaOH dư được kết tủa D. Nung D trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 16 (g) chất rắn. Khối lượng Al và Fe2O3 trong hỗn hợp A lần lượt là: Khi đốt cháy polime X chỉ thu được khí CO2 và hơi nước theo tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 1. X là polime nào trong số các polime sau đây? Hỗn hợp X chứa NH2CH=CHCOOH, C6H5NH2 và C6H5OH. X phản ứng được với cùng lượng (số mol) KOH hoặc HCl. Cho 0,150 mol X phản ứng vừa đủ với 33,60 gam Br2 tạo kết tủa trắng, số mol các chất NH2CH=CHCOOH, C6H5NH2 và C6H5OH trong 0,150 mol X lần lượt là: Cho Ag kim loại vào dung dịch CuSO4, Ag không tan. Giải thích đúng là: Xà phòng hóa 8,8 gam etylaxetat bằng 200 (ml) dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23): Cho Mg đến dư vào dung dịch chứa đồng thời Cu2+, Fe3+ và Ag+. Chọn các phản ứng lần lượt xảy ra ứng với thí nghiệm trên (theo thứ tự) trong các phản ứng sau đây? a) Mg + 2Fe3+ Mg2+ + 2Fe2+. b) Mg + Cu2+  Mg2+ + Cu. c) Mg + Fe2+  Mg2+ + Fe. d) Fe + Cu2+  Fe2+ + Cu. e) Fe2+ + Ag+  Fe3+ + Ag. f) Mg + 2Ag+  Mg2+ + 2Ag. g) 3Mg + 2Fe3+  3Mg2+ + 2Fe. Dung dịch A chứa 5 ion: Mg2+, Ba2+, Ca2+ và 0,1 mol Cl–, 0,2 mol . Thêm dần V (ml) dung dịch K2CO3 1M vào dung dịch A cho đến khi lượng kết tủa thu được lớn nhất. Giá trị của V là: Poli (metyl metacrylat) và nilon-6 được tạo thành từ các monome tương ứng là: Các đồng phân ứng với công thức phân tử C8H8O2 (đều là dẫn xuất của benzen) tác dụng với NaOH tạo ra muối và ancol là: Để trung hòa 25 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 12,4% cần dùng 100 (ml) dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử cùa X là (Cho H = 1; C = 12; N = 14). Những loại thuốc nào sau đây được chế tạo bằng con đường hoá học? 1. Sâm, nhung, tam thất, quy, nấm linh chi. 2. Râu ngô, bông mã đề, kim ngân hoa, hoa hoè. 3. Thuốc kháng sinh: penixilin, ampixilin, erythromixin. 4. Các vitamin: A, B, C, D,... Cho 20 gam hỗn hợp gồm 3 amin no, mạch hở, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1M, rồi cô cạn dung dịch thì thu được 31,68 gam hỗn hợp muối. Nếu trộn 3 amin trên theo tỉ lệ mol (với thứ tự phân tử khối tăng dần) = 1 : 10 : 5 thì CTPT của 3 amin đó là: Điện phân (với điện cực Pt) 200 ml dung dịch Cu(NO3)2 đến khi bắt đầu có khí thoát ra ở catot thì dừng lại. Để yên dung dịch cho đến khi khối lượng catot không đổi, lúc đó khối lượng catot tăng thêm 3,29 gam so với lúc chưa điện phân. Nồng độ mol của dung dịch Cu(NO3)2 trước phản ứng là nồng độ nào sau đây? Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây? Có 3 dung dịch hỗn hợp: (1) NaHCO3 và Na2CO3; (2) NaHCO3 và Na2SO4; (3) Na2CO3 và Na2SO4. Để có thể nhận biết được các dung dịch hỗn hợp trên bằng phương pháp hoá học, ta chỉ cần dùng thêm một cặp chất: Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam Fe bằng dung dịch HNO3 thu được dung dịch chứa m gam Fe(NO3)3 và khí NO duy nhất. m có giá trị là: Hòa tan hoàn toàn 15 gam hỗn hợp X gồm hai muối khan FeSO4 và Fe2(SO4)3 vào nước. Dung dịch thu được hòa tan hoàn toàn 2,37 gam KMnO4 trong môi trường H2SO4 dư. Thành phần % về khối lượng của FeSO4 trong hỗn hợp là: Điện phân một dung dịch muối MCln với điện cực trơ. Khi ở catot thu được 16 (gam) kim loại M thì ở anot thu được 5,6 (lít) khí (đktc). M là kim loại nào sau đây? Thể tích dung dịch NaOH 2M tối thiểu để hấp thụ hết 5,6 lít khí SO2 (đktc) là: Cho các chất: Glucozơ, fructozơ, saccarozơ, mantozơ, tinh bột, xenlulozơ. Các chất có phản ứng tráng bạc là:

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 87.187
Thành viên mới nhất hongg-ngo