Thi thử đại học
Môn thi hóa học
Đề thi thử hóa học số 6
Số câu hỏi: 50
Thời gian làm bài: 90 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 30/50
Yêu cầu nhiệm vụ VIP: 20/50
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Lưu ý: Với mỗi đề thi thử bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +15 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +10 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +7 điểm
Thành viên VIP được +3 cho điểm thành tích đạt được
Dùng những hóa chất nào để nhận biết: axit axetic, axit acrylic, anđehit axetic, metyl axetat? Hợp chất X là một α-amino axit. Cho 0,01 (mol) X tác dụng vừa đủ với 80 (ml) dung dịch HCl 0,125M. Sau đó đem cô cạn thu được 1,835 (gam) muối. Phân tử khối của X là: Cho X, Y, Z là các hợp chất vô cơ của một kim loại, khi hơ lên ngọn lửa trắng thấy ngọn lửa nhuốm màu vàng. X + Y  Z; Y  Z + H2O + khí E; Biết E là hợp chất của cacbon. E + X  Y (hoặc Z). X, Y, Z, E lần lượt là: Khi cho hỗn hợp K, Al vào nước, thấy hỗn hợp tan hết. Chứng tỏ: Phát biểu nào sau đây đúng? X là một α-aminoaxit chứa 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2. Cho 8,9 gam X tác dụng với 200 (ml) dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y. Để phản ứng hết với các chất trong dung dịch Y cần dùng 300 (ml) dung dịch NaOH 1M. X có tên là: Trùng hợp hoàn toàn 13,5 gam vinyl clorua thu được PVC. Số mắt xích -CH2-CHCl- có trong PVC nói trên là: Cho luồng khí CO đi qua ống đựng m gam Fe2O3, thu được hỗn hợp chất rắn nặng 3,2g và khí X. Dẫn X qua dung dịch Ca(OH)2 dư được 10g kết tủa. Giá trị của m là: Cho 1,82 gam hợp chất hữu cơ đơn chức, mạch hở X có công thức phân tử C3H9O2N tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, đun nóng thu được khí Y và dung dịch Z. Cô cạn Z thu được 1,64 gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là: Cho 1 mol aminoaxit X phản ứng với dung dịch HCl (dư), thu được m1 gam muối Y. Cũng 1 mol aminoaxit X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được m2 gam muối Z. Biết m2 - m1 = 7,5. Công thức phân tử của X là:  Có thể phân biệt nhanh chóng rượu bậc I, bậc II và bậc III bằng thuốc thử nào sau đây? Nhỏ từ từ dung dịch NH3 cho tới dư vào một dung dịch, sau phản ứng thấy có kết tủa màu xanh. Trong dung dịch ban đầu có: Cho 0,01 (mol) amino axit X tác dụng vừa đủ với 50 (ml) dung dịch HCl 0,2M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng được 1,835 (gam) muối. Phân tử khối của X là: Hỗn hợp X gồm 2 este A, B đồng phân với nhau và đều được tạo thành từ axit đơn chức và ancol đơn chức. Cho 2,2 gam hỗn hợp X bay hơi ở 136,5°C và 1 atm thì thu được 840 (ml) hơi este. Vậy CTPT của este là: Có một cốc đựng dung dịch HCl, nhúng một bản đồng mỏng vào cốc. Quan sát bằng mắt thường ta không thấy có hiện tượng gì xảy ra. Tuy nhiên nếu để lâu ngày, dung dịch dần chuyển sang màu xanh. Bản đồng có thể bị đứt chỗ tiếp xúc với bề mặt thoáng của cốc axit. Điều giải thích nào sau đây là hợp lí? Hòa tan hỗn hợp X gồm Mg và MgO trong dung dịch HNO3 loãng thu được khí Y không cháy và nhẹ hơn không khí. Khí Y là: Cho các chất sau: p-NO2C6H4NH2 (1), p-ClC6H4NH2 (2), p-CH3C6H4NH2 (3). Dãy các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần tính bazơ là: Câu nào sau đây sai? Cho Ca vào dung dịch HNO3 dư thu được hỗn hợp X gồm N2O và NO. dX/He = 9. Tỉ lệ mol của Ca và HNO3 tham gia phản ứng là: Thực hiện những thí nghiệm sau đây: a) Sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2. b) Sục từ từ đến dư khí SO2 vào dung dịch Ba(OH)2. c) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2. d) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch KOH vào dung dịch Al2(SO4)3. e) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch AlCl3 vào dung dịch NaOH. f) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NH3 vào dung dịch NaOH. g) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch KAlO2. h) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch Na2CO3. i) Sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch NaAlO2. j) Cho từ từ đến dư dung dịch NH3 vào dung dịch Zn(NO3)2. Thí nghiệm nào có hiện tượng kết tủa tăng dần đến cực đại rồi sau đó tan dần đến hết? Đun nóng dung dịch NaHCO3 một thời gian thấy pH của dung dịch: Trong số các chất sau đây, chất nào có hàm lượng sắt nhiều nhất? Trộn đều 0,54 (g) bột Al với bột Fe2O3 và CuO rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm thu được hỗn hợp A. Cho A tác dụng hết với dung dịch HNO3 được hỗn hợp khí NO và NO2 có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 3. Thể tích khí NO và NO2 (đktc) trong hỗn hợp lần lượt là: Mắc nối tiếp 2 bình điện phân: bình 1 chứa dung dịch CuCl2, bình 2 chứa dung dịch Na2SO4. Khi ở catôt bình 2 thoát ra 3,2 (g) kim loại thì ở các điện cực khác khối lượng các chất sinh ra là: Cho 0,1 mol este tạo bởi axit 2 lần axit và ancol một lần ancol tác dụng hoàn toàn với NaOH thu được 6,4 gam ancol và một lượng muối có khối lượng nhiều hơn lượng este là 13,56% (so với lượng este). CTCT của este là: Tính chất hoá học chung của kim loại là: Cho cân bằng hoá học sau: CH3COOH + C2H5OH  CH3COOC2H5 + H2O; KC = 4. Nồng độ đầu của C2H5OH và CH3COOH lần lượt là 1M và 2M. Khi đạt đến trạng thái cân bằng thì thành phần % ancol etylic bị este hoá là: X là một α-amino axit no chỉ chứa 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH. Cho 0,89 gam X tác dụng với HCl vừa đủ tạo ra 1,255 gam muối. Công thức cấu tạo của X là: Một sợi dây phơi quần áo bằng đồng được mắc nối tiếp với một dây nhôm. Có hiện tượng gì xảy ra ở chỗ nối hai kim loại khi để lâu ngày? Cho 0,02 mol aminoaxit X tác dụng vừa đủ với 200 (ml) dung dịch HCl 0,1M thu được 3,67 gam muối khan. Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH 4%. Công thức của X là: Một dung dịch chứa đồng thời các anoin sau: , Cl–. Để nhận biết sự có mặt đồng thời của 2 ion trên có thể dùng dung dịch nào? Cho 12,9 gam este mạch hở E có công thức C4H6O2 vào 150ml dung dịch NaOH 1,25M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 13,8 gam chất rắn. Tên gọi của E là: Thuỷ phân 500 gam poli(metyl metacrylat) - PMM trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng. Sau một thời gian thấy tổng khối lượng polime thu được là 454 gam. Hiệu suất phản ứng thuỷ phân PMM là: Khi điều chế kim loại, các ion kim loại đóng vai trò là chất: Xà phòng hóa hoàn toàn một tri este X bằng dung dịch NaOH thu được 9,2 gam glixerol và 83,4 gam muối của một axit béo no B. Chất B là: Cho bột Al dư trộn với 16 gam Fe2O3 đun nóng, sau một thời gian phản ứng thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được chất rắn Y. Y tác dụng với H2SO4 đặc nóng dư thì thu được m gam muối duy nhất. Giá trị của m là: Sự ăn mòn điện hoá xảy ra các quá trình: Cho 3,68 (gam) hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10%, thu được 2,24 (lít) khí H2 (ở đktc). Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là: Axit hoá FeSO4 bằng H2SO4 thu được dung dịch X. Dung dịch X có thể làm đổi màu dung dịch nào sau đây? Một loại chất béo chứa 88,4% triolein, còn lại là tạp chất trơ. Chỉ số este của chất béo trên là: Khi cho một lượng (vừa đủ) dung dịch loãng của KMnO4 và H2SO4 vào một lượng dung dịch H2O2, thu được 1,12 lít O2 (đktc). Khối lượng của H2O2 có trong dung dịch đã lấy và khối lượng của KMnO4 đã phản ứng lần lượt là: Este nào khi trùng hợp tạo thành sản phẩm dùng làm thuỷ tinh hữu cơ? Hoà tan hỗn hợp Fe, Fe2O3 bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được dung dịch X và 3,36 lít khí H2 (đktc). Cho 1/10 dung dịch X tác dụng với dung dịch KMnO4 0,1M. Thể tích dung dịch KMnO4 cần dùng là: Để nhận biết dung dịch FeSO4 và Fe2(SO4)3 ta cần dùng thuốc thử là: Cho sơ đồ phản ứng: Chất E là: Nhúng một thanh sắt nặng 100 gram vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M và AgNO3 0,2M. Sau một thời gian lấy thanh kim loại ra, rửa sạch làm khô cân được 101,72 gam (giả thiết các kim loại tạo thành đều bám hết vào thanh sắt). Khối lượng sắt đã phản ứng là: Từ ancol etylic, sau khi điều chế buta-1,3-đien, người ta đem trùng hợp buta-1,3-đien thành cao su buna với hiệu suất của cả quá trình là 80%. Để điều chế được 27 (kg) cao su buna thì khối lượng C2H5OH tối thiểu cần dùng là: Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toànmột lượng X cần dùng vừa đủ 3,976 lít khí O2 (ở đktc), thu được 6,38 gam CO2. Mặt khác, X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được một muối và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp. Công thức phân tử của hai este trong X là: Nhúng thanh kẽm vào dung dịch chứa 8,32 gam CdSO4. Sau khi khử hoàn toàn ion Cd2+, khối lượng thanh kẽm tăng 2,35% so với ban đầu. Khối lượng thanh kẽm ban đầu là: Thuốc thử thích hợp để làm mềm nước cứng tạm thời là:

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 86.243
Thành viên mới nhất thaopham67640