Thi thử đại học
Môn thi hóa học
Đề thi thử hóa học số 5
Số câu hỏi: 50
Thời gian làm bài: 90 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 30/50
Yêu cầu nhiệm vụ VIP: 20/50
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Lưu ý: Với mỗi đề thi thử bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +15 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +10 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +7 điểm
Thành viên VIP được +3 cho điểm thành tích đạt được
Nguyên tố có năng lượng ion hóa nhỏ nhất là nguyên tố nào sau đây? Phát biểu nào sau đây không đúng về xà phòng và chất tẩy rửa tổng hợp? Cho Y là một amino axit. Khi cho 0,02 mol Y tác dụng với HCl thì dùng hết 80 (ml) dung dịch HCl 0,25M và thu được 3,67 (g) muối khan. Còn khi cho 0,01 mol Y tác dụng với dung dịch KOH thì cần dùng 100 (ml) dung dịch KOH 0,2M. Công thức của Y là: Phương pháp thu được Cu tinh khiết nhất từ CuCO3.Cu(OH)2 là: Cần bao nhiêu tấn quặng manhetit chứa 80% Fe3O4 để luyện được 1200 tấn gang có hàm lượng sắt 95% (lượng sắt bị hao hụt trong sản xuất là 1%)? Cho các cặp oxi hóa - khử sau : Fe2+/Fe, Cu2+/Cu, Fe3+/Fe2+, Ag+/Ag, 2H+/H2. Dãy được sắp xếp theo chiều tăng dần về tính oxi hóa và giảm dần tính khử là: Hợp chất X là một muối có màu xanh lục nhạt, tan trong nước có phản ứng axit yếu. Cho dung dịch nước của X phản ứng với NH3 dư thì ban đầu có kết tủa, sau đó kết tủa tan và cho dung dịch có màu xanh đậm. Cho H2S lội qua dung dịch X đã được axit hoá bằng dung dịch HCl thấy có kết tủa đen xuất hiện. Cho BaCl2 vào dung dịch X được kết tủa trắng không tan trong axit. Muối X là: Có các cặp dung dịch sau : (1) Glucozơ và glixerol. (2) Glucozơ và anđehit axetic. (3) Saccarozơ và mantozơ. (4) Mantozơ và fructozơ. Nếu  dùng Cu(OH)2 có thể phân biệt được tối đa bao nhiêu cặp chất trên? Cho 0,5 mol HCl vào dung dịch KAlO2 thu được 0,3 mol kết tủa. Số mol KAlO2 trong dung dịch là: Dùng dây platin sạch nhúng vào hợp chất X rồi đem đốt trên ngọn lửa đèn khí (không màu), ngọn lửa có màu tím. Kết luận nào sau đây đúng? Trộn lẫn 200 (ml) dung dịch Al3+ và 300 (ml) dung dịch OH- thu được dung dịch X trong đó nồng độ  là 0,2M, khối lượng dung dịch giảm 7,8 gam. Số mol  trong dung dịch là: Đốt cháy hoàn toàn một amin no, đơn chức, mạch hở thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3 thì amin đó có thể có tên gọi là: Đồng trùng hợp buta-1,3-đien với acrilonitrin (CH2=CH-CN) được một loại cao su Buna-N chứa 8,696% khối lượng nitơ. Tỉ lệ số mắt xích butađien và acrilonitrin có trong loại cao su trên là: Có các dung dịch sau: KI, FeCl2, MgCl2. Chỉ dùng một hoá chất để phân biệt được từng chất trong bình riêng biệt, mất nhãn là: Nguyên tố nào sau đây chỉ có ở trạng thái hợp chất trong tự nhiên? Cho 9,1 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại kiềm ở hai chu kì liên tiếp tan hoàn toàn trong dung dịch HCl vừa đủ, thu được 2,24 lít CO2 (đktc). Hai kim loại đó là: Chì được sản xuất từ quặng galen theo sơ đồ nào? Hoà tan hết 3,6 (g) Mg vào dung dịch HNO3 loãng thu được hợp 2,688 (lít) hỗn hợp khí X gồm NO, N2O. Tỉ khối hơi của X so với H2 là: Chất nào sau đây không là polime? Hoà tan hàn toàn 12,15 (gam) hỗn hợp gồm Mg, M có tỷ lệ mol tương ứng là 2 : 3, cần dùng 300 (ml) dung dịch Y gồm HCl 1M và H2SO4 0,5M loãng thu được dung dịch Z. Để trung hoà lượng axit dư trong dung dịch Z cần dùng 100 (ml) dung dịch NaOH 1M. Kim loại M là: Cho 3,7 gam este no, đơn chức, mạch hở tác dụng hết với dung dịch KOH, thu được muối và 2,3 gam ancol etylic. Công thức của este là (Cho H = 1, C = 12, O = 16): Để nhận biết dung dịch các chất: glixin, hồ tinh bột, lòng trắng trứng, ta có thể tiến hành theo trình tự nào sau đây? Xà phòng hoá hoàn toàn 10 (gam) một lipit trung tính cần 1,68 (gam) KOH. Từ 1 tấn lipit trên điều chế được bao nhiêu tấn xà phòng natri loại 72%? Nhận xét nào sau đây là đúng: Criolit (Na3AlF6) được thêm vào Al2O3 trong quá trình điện phân Al2O3 nóng chảy, để sản xuất Al vì lí do chính là: Cần điều chế 6,72 lít H2 (đktc) từ Fe và dung dịch HCl hoặc dung dịch H2SO4 loãng. Axit nào dưới đây cần lấy số mol nhỏ hơn? Hợp kim cứng và giòn hơn các kim loại trong hỗn hợp đầu vì: Cho 8,3 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe (nAl = nFe) vào 100ml dung dịch Y gồm Cu(NO3)2 và AgNO3. Sau khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn A gồm 3 kim loại. Hòa tan hoàn toàn chất rắn A vào dung dịch HCl dư thấy có 1,12 lít khí thoát ra (đktc) và còn lại 28 gam chất rắn không tan B. Nồng độ CM của Cu(NO3)2 và của AgNO3 lần lượt là: Cho các chất sau đây tác dụng với nhau: Cu + HNO3 đặc  khí X MnO2 + HClđặc  khí Y Na2CO3 + FeCl3 khí Z Công thức phân tử của các khí X, Y, Z lần lượt là: Khi cho kim loại R vào dung dịch CuSO4 dư thu được chất rắn X. X tan hoàn toàn trong dung dịch HCl. R là kim loại nào? Hoà tan 31,5 gam hỗn hợp Fe, Al, Fe3O4 trong dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được dung dịch X và 17,92 lít khí NO2 (đktc). Cho NaOH vào X đến khi lượng kết tủa không đổi thu được 32 gam chất rắn. Khối lượng Al trong hỗn hợp ban đầu là: Dãy nào sau đây được xếp theo chiều giảm dần bán kính của các ion? Biến đổi hoá học nào sau đây được gọi là sự khử? Để nhận biết các dung dịch FeCl3, CuSO4, AlCl3, ZnSO4, NaCl cần dùng: Dẫn khí CO2 được điều chế bằng cách cho 100 gam CaCO3 tác dụng với HCl dư đi qua dung dịch có chứa 60 gam NaOH. Lượng muối natri điều chế được là: Cho 3,78 gam bột Al phản ứng vừa đủ với dung dịch muối XCl3 tạo thành dung dịch Y. Khối lượng chất tan trong dung dịch Y giảm 4,06 gam so với dung dịch XCl3. Công thức của muối XCl3 là chất nào sau đây? Một hỗn hợp X gồm 2 amin kế tiếp trong dãy đồng đẳng amin no đơn chức. Lấy 32,1 (gam) hỗn hợp cho vào 250 (ml) dung dịch FeCl3 (có dư) thu được một kết tủa có khối lượng bằng khối lượng hỗn hợp trên. Loại bỏ kết tủa rồi thêm từ từ dung dịch AgNO3 vào cho đến khi kết thúc phản ứng thì phải dùng 1,5 (lít) dung dịch AgNO3 1M. Nồng độ ban đầu của FeCl3 là: Phản ứng đặc trưng nhất của kim loại kiềm là phản ứng nào sau đây? Xếp các kim loại kiềm thổ theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì: Cho hai hợp chất hữu cơ X, Y có cùng công thức phân tử là C3H7NO2. Khi phản ứng với dung dịch NaOH, X tạo ra H2NCH2COONa và chất hữu cơ Z; còn Y tạo ra CH2=CHCOONa và khí T. Các chất Z và T lần lượt là: Thuốc thử để nhận ra hai dung dịch AlCl3 và ZnCl2 là dung dịch: Glucozơ là hợp chất thuộc loại: Một trong những ứng dụng quan trọng của Na, K là: Thể tích dung dịch HNO3 67,5% (khối lượng riêng là 1,5 g/ml) cần dùng để tác dụng với xenlulozơ tạo thành 89,1 (kg) xenlulozơ trinitrat là (biết lượng HNO3 bị hao hụt là 20%): Cho từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2, hiện tượng quan sát được là: Có 5 ống nghiệm đựng riêng biệt các dung dịch loãng FeCl3, NH4Cl, Cu(NO3)2, FeSO4 và AlCl3. Hoá chất dùng để phân biệt từng chất trên là: Hoà tan 30 gam glyxin trong 60 gam etanol rồi cho thêm từ từ 10 (ml) H2SO4 đậm đặc, sau đó đun nóng khoảng 3 giờ. Để nguội, cho hỗn hợp vào nước lạnh rồi trung hoà bằng NH3 thu được một sản phẩm hữu cơ có khối lượng 32,96 gam. Hiệu suất của phản ứng là: Phát biểu nào sau đây không đúng? Cho các chất : CH3NH2, C6H5NH2, (CH3)2NH, (C6H5)2NH và NH3. Dãy nào sắp xếp các chất trên theo thứ tự tăng dần tính bazơ? Câu nào sau đây không đúng?

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 87.891
Thành viên mới nhất dang-anh-tuan