Thi thử đại học
Môn thi hóa học
Đề thi thử hóa học số 4
Số câu hỏi: 50
Thời gian làm bài: 90 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 30/50
Yêu cầu nhiệm vụ VIP: 20/50
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Lưu ý: Với mỗi đề thi thử bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +15 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +10 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +7 điểm
Thành viên VIP được +3 cho điểm thành tích đạt được
Chất nào sau đây phản ứng được với cả Na, Cu(OH)2/NaOH và AgNO3/NH3? Để xà phòng hoá hoàn toàn 100 (gam) chất béo có chỉ số axit bằng 7 cần phải dùng hết 12,8 (gam) NaOH. Lượng glixerol tạo thành là (biết hiệu suất phản ứng đạt 100%): Khi cho khí CO2 (TN1 ) và dung dịch HCl loãng (TN2) lần lượt tác dụng với dung dịch muối NaAlO2 thì có hiện tượng: Cho 5,6 gam bột sắt vào dung dịch chứa 0,22 mol AgNO3. Sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch X và bạc kim loại. Khối lượng muối trong dung dịch X là: Khử hoàn toàn m gam oxit sắt RxOy này bằng CO thu được 8,4 gam kim loại và khí CO2. Hấp thụ hoàn toàn khí CO2 bằng 500ml dung dịch Ba(OH)2 0,35M thì thu được kết tủa. Lọc bỏ kết tủa, cho dung dịch Na2SO4 dư vào dung dịch nước lọc sau phản ứng, ta thu được 5,825 gam kết tủa trắng. Công thức của oxit sắt là: Cho a mol CO2 vào dung dịch chứa b mol NaOH, dung dịch thu được chứa muối Na2CO3 và NaHCO3. Giá trị của a và b tương ứng như sau: Oxi hoá hoàn toàn 0,728 gam bột sắt, thu được 1,016 gam hỗn hợp hai oxit sắt (hỗn hợp A). Hoà tan hỗn hợp A bằng dung dịch axit nitric loãng dư. Thể tích khí NO duy nhất bay ra (ở đktc) là: Phát biểu nào sau đây là đúng? Điện phân 500 (gam) dung dịch CuSO4 16% với điện cực trơ, màng ngăn xốp, người ta thu được 12 (gam) đồng ở catot. Hiệu suất của quá trình điện phân là: Chỉ dùng Cu(OH)2 có thể phân biệt được tất cả các dung dịch riêng biệt sau: Nhúng m (gam) kim loại M hoá trị II vào dung dịch CuSO4 sau 1 thời gian lấy thanh kim loại thấy khối lượng giảm 0,075%. Mặt khác, khi nhúng m (gam) thanh kim loại trên vào dung dịch Pb(NO3)2 sau 1 thời gian lấy thanh kim loại thấy khối lượng thanh kim loại tăng 10,65% (biết số mol của CuSO4 và Pb(NO3)2 tham gia ở 2 trường hợp là như nhau). M là: X là một dẫn xuất của benzen có CTPT C7H9NO2. Khi cho 1 mol X tác dụng vừa đủ với NaOH rồi đem cô cạn thu được 144 gam muối khan. Công thức cấu tạo của X là: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về ăn mòn hoá học? Tính chất nào sau đây không đặc trưng cho kim loại chuyển tiếp: Polistiren (PS) là một polime dạng rắn, màu trắng, không dẫn điện và không dẫn nhiệt. PS được tạo thành từ phản ứng trùng hợp stiren. Khi trùng hợp 10 mol stiren với hiệu suất 80% thì khối lượng PS thu được là: Hòa tan hết 7,6 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm thổ A và B trong dung dịch HCl dư. Kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y và 5,6 lít khí (đktc). Lấy 1/10 dung dịch Y cho tác dụng dung dịch Na2CO3 để thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là: Nung nóng hoàn toàn hỗn hợp Al và FexOy thu được hỗn hợp X. X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được khí Y, dung dịch Z và chất rắn T. Các chất trong X, Y, Z, T là: Kim loại có tính dẻo là vì: Công thức phân tử chung của este tạo bởi axit no đơn chức và ancol thơm no đơn chức có dạng: Chỉ ra điều đúng khi nói về da thật và simili (PVC). 1. Đốt hai mẫu da, da thật có mùi khét, simili không có mùi khét. Đó là cách để phân biệt da thật và simili. 2. Da thật là protein. Simili là polime tổng hợp. 3. Da thật là protein động vật. Simili là protein thực vật. 4. Da thật và simili đều là xenlulozơ. Hòa tan 5,4 gam Al bằng một lượng dung dịch H2SO4 loãng (dư). Sau phản ứng thu được dung dịch X và V lít khí hiđro (đktc). Giá trị của V là: Điện phân dung dịch hỗn hợp CuCl2, HCl, NaCl với điện cực trở, màng ngăn xốp. Trong quá trình điện phân, pH của dung dịch thay đổi như thế nào? 1,05 gam cao su Buna-S phản ứng vừa hết với 0,80 gam brom trong CCl4. Tỉ lệ mắt xích buta-1,3-đien và stiren trong cao su là: Một hợp kim Ni — Cr có chứa 80% Ni và 20% Cr về khối lượng. Trong hợp kim này, ứng với 1 mol Cr thì có bao nhiêu mol Ni? Nung nóng m (gam) hỗn hợp Al và Fe2O3 (trong môi trường không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y. Chia Y ra thành hai phần bằng nhau: - Phần 1 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư) sinh ra 3,08 (lít) khí H2 (ở đktc). - Phần 2 tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sinh ra 0,84 (lít) khí H2 (ở đktc). Giá trị của m là: Phản ứng lưu hóa cao su thuộc loại phản ứng: Điện phân dung dịch chứa ion  và các cation kim loại Cu2+, Ag+, Pb2+ (có cùng nồng độ mol). Thứ tự xảy ra sự khử các ion kim loại trên bề mặt catot là: Để pha được 1 lít dung dịch hỗn hợp: Na2SO4 0,03M, K2SO4 0,02M, KCl 0,06M người ta đã lấy lượng các muối như sau: Kim loại có tính khử mạnh nhất trong kim loại kiềm là: Để điều chế được 1 tấn polietilen (hiệu suất phản ứng bằng 80%) cần khối lượng etilen (đktc) bằng: Cho biết X2+ (Z = 26), cấu hình electron của X là: Từ Cu(NO3)2 có thể bằng một giai đoạn để điều chế Cu. Phương pháp điều chế Cu ở trên là phương pháp: Đốt cháy hoàn toàn 4,3 gam este đơn chức, mạch hở X thu được 0,2 mol CO2 và 0,15 mol H2O. Số đồng phân cấu tạo của X là: Hỗn hợp hai kim loại X, Y có tỉ lệ khối lượng mol là 3 : 7 và tỉ lệ mol là 3 : 2. Phần trăm khối lượng của kim loại Y trong hỗn hợp là: Muốn điều chế nhôm có thể: Một hợp chất hữu cơ (X) có %C = 40,0; %H = 6,7 và %O = 53,3. Biết rằng MX = 180. Công thức phân tử của (X) là: Cho sơ đồ chuyển hóa: Triolein X Y Z. Tên của Z là: Thực hiện phản ứng este hoá giữa m (gam) axit metacrylic với ancol metylic, thu được 120 (gam) metyl metacrylat với hiệu suất phản ứng là 40%. Giá trị tối thiểu của m là: Thuỷ tinh hữu cơ được điều chế từ chất nào sau đây? Đem nung 116 gam quặng xiđerit (chứa FeCO3 và tạp chất trơ) trong không khí (coi như chỉ gồm oxi và nitơ) cho đến khối lượng không đổi. Cho hỗn hợp khí sau phản ứng hấp thụ vào bình đựng dung dịch nước vôi có hòa tan 0,4 mol Ca(OH)2, trong bình có tạo 20 gam kết tủa. Nếu đun nóng phần dung dịch, sau khi lọc kết tủa, thì thấy có xuất hiện thêm kết tủa nữa. Hàm lượng (phần trăm khối lượng) FeCO3 có trong quặng xiđerit là: Cho Fe tác dụng với dung dịch HCl loãng và H2SO4 đặc, nóng thì sản phẩm muối của 2 trường hợp là: Thủy phân hoàn toàn m gam dung dịch saccarozơ 13,68% trong môi trường axit vô cơ loãng đun nóng thu được dung dịch X. Trung hòa dung dịch X rồi cho tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư, đun nóng thu được 5,4 gam Ag. Giá trị của m là: Một dung dịch chứa x mol KAlO2 tác dụng với dung dịch chứa y mol HCl. Điều kiện để sau phản ứng thu được lượng kết tủa lớn nhất là: Điểm giống nhau giữa các phân tử tinh bột amilozơ và amilopectin là: Điện phân dung dịch NaOH với cường độ dòng điện là 10 (A) trong thời gian 268 giờ. Sau điện phân còn lại 100 gam dung dịch NaOH 24%. Nồng độ phần trăm của dung dịch NaOH trước khi điện phân là giá trị nào sau đây? Nguyên tử kim loại khi tham gia phản ứng hoá học có tính chất nào sau đây? Cho sơ đồ phản ứng: Cr + Sn2+ Cr3+ + Sn Khi cân bằng phản ứng trên, hệ số của ion Cr3+ sẽ là: Cho m gam glucozơ lên men thành etanol với hiệu suất 80%. Hấp thụ hoàn toàn khí CO2 sinh ra vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 20 gam kết tủa. Giá trị của m là: Một mẫu chất béo triolein (với 9,50% khối lượng không phải là triglixerit hoặc axit béo) có chỉ số iot bằng 76,2. Chỉ số xà phòng hoá của mẫu chất béo là: Đun 10 (gam) một chất béo với 2,5 (gam) NaOH. Sau khi phản ứng kết thúc, người ta xác định được còn 1,145 (gam) NaOH không tham gia phản ứng. Chỉ số xà phòng hoá của mẫu chất béo trên bằng:

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 88.959
Thành viên mới nhất taylorswift