Thi thử đại học
Môn thi hóa học
Đề thi thử hóa học số 3
Số câu hỏi: 50
Thời gian làm bài: 90 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 30/50
Yêu cầu nhiệm vụ VIP: 20/50
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Lưu ý: Với mỗi đề thi thử bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +15 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +10 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +7 điểm
Thành viên VIP được +3 cho điểm thành tích đạt được
Nếu cùng nhúng 2 thanh Cu, Zn được nối với nhau bằng một dây dẫn vào một bình thuỷ tinh chứa dung dịch HCl thì: Cho 20,6 (g) hỗn hợp muối cacbonat kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có 4,48 lít khí thoát ra (đktc). Cô cạn dung dịch muối khan thu được đem điện phân nóng chảy thu được m gam kim loại. Giá trị của m là: Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng 0,04 mol hỗn hợp A gồm FeO và Fe2O3 đốt nóng. Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được B gồm 4 chất nặng 4,784 gam. Khi đi ra khỏi ống sứ cho hấp thụ vào dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được 9,062 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng Fe2O3 trong hỗn hợp A là: Dãy gồm các chất đều có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là: Cho 100 (ml) dung dịch α-amino axit (dung dịch X) có 1 nhóm cacboxyl tác dụng vừa đủ với 80 (ml) dung dịch KOH 0,375M. Dung dịch thu được phản ứng vừa đủ với 60 (ml) dung dịch HCl 1M. Nếu cho 30 (ml) dung dịch X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH rồi cô cạn sản phẩm thì thu được 1,377 gam muối khan. Biết rằng α-amino axit có mạch cacbon không nhánh. Nồng độ mol dung dịch và công thức cấu tạo của amino axit là: Các quặng đồng quan trọng có giá trị sản xuất đồng là: Có các nhận định sau : 1. Tính dẫn điện, dẫn nhiệt của hợp kim kém hơn của các kim loại trong hỗn hợp ban đầu. 2. Hợp kim thường cứng và giòn hơn các kim loại trong hỗn hợp ban đầu. 3. Nhiệt độ nóng chảy của hợp kim thường cao hơn nhiệt độ nóng chảy của các kim loại trong hỗn hợp ban đầu. Những nhận định không đúng là: Thủy phân este X trong môi trường axit thu được hai chất hữu cơ A và B. Oxi hóa A tạo ra sản phẩm là chất B. Chất X không thể là: Cho các câu sau : a) Crom là kim loại có tính khử mạnh hơn sắt. b) Crom là kim loại nên chỉ tạo được oxit bazơ. c) Crom có những tính chất hoá học giống nhôm. d) Crom có những hợp chất giống những hợp chất của lưu huỳnh. e) Trong tự nhiên, crom có ở dạng đơn chất. f) Phương pháp sản xuất crom là điện phân Cr2O3 nóng chảy. g) Kim loại crom có thể cắt được thuỷ tinh. h) Kim loại crom có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm khối. Câu đúng là: Một polime mà một mắt xích của nó gồm các nguyên tử C và các nguyên tử Cl. Polime này có hệ số trùng hợp là 560 và phân tử khối là 35.000. Polime đó có công thức là: Cho 0,84 gam kim loại R vào dung dịch HNO3 loãng lấy dư, sau khi kết thúc phản ứng thu được 0,336 lít khí NO duy nhất ở (đktc). Kim loại R là: Có thể nhận biết dung dịch anilin bằng cách nào sau đây? Đốt cháy hoàn toàn một lượng polietilen (nhựa PE), sản phẩm cháy lần lượt cho đi qua bình (1) đựng H2SO4 đặc và bình (2) đựng 2 lít dung dịch Ba(OH)2 0,65M, sau phản ứng thấy khối lượng bình (1) tăng m gam, bình (2) thu được 197 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của m là: Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức, mạch hở thu được CO2 với số mol bằng số mol O2 đã phản ứng. Tên gọi của este là: Cho 3,04 gam hỗn hợp NaOH và KOH tác dụng với axit clohiđric dư được 4,15 gam các muối clorua. Số gam của mỗi hiđroxit trong hỗn hợp là: Có 3 cốc đựng riêng biệt các chất sau: nước nguyên chất, nước cứng tạm thời, nước cứng vĩnh cửu. Nhận biết các cốc đó bằng cách: Sục a mol khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 3 gam kết tủa. Đun nóng dung dịch sau phản ứng thấy sinh thêm 2 gam kết tủa nữa. Giá trị của a là: Dung dịch X có NaOH và 0,3 mol NaAlO2. Cho 1 mol HCl vào dung dịch X thu được 15,6 gam kết tủa. Câu nào sai? Nhận định nào không đúng về cấu tạo và tính chất vật lí của các kim loại kiềm thổ? Dựa vào nguồn gốc, sợi dùng trong công nghiệp dệt, được chia thành: Có các thuốc thử: Dung dịch NaOH, dung dịch HNO3, dung dịch NaCl, dung dịch NaNO3. Để phân biệt dung dịch chứa K2CO3 với các dung dịch chứa KNO3, K2SO4 có thể dùng: Saccarozơ và glucozơ đều có: Người ta điều chế anilin bằng cách nitro hoá 500 gam benzen rồi khử hợp chất nitro sinh ra bằng hiđro mới sinh. Khối lượng anilin thu được là bao nhiêu? (biết rằng hiệu suất mỗi giai đoạn đều đạt 78%). Khi cho các chất: Al, FeS, dung dịch HCl, NaOH, (NH4)2CO3 phản ứng lẫn với nhau, số chất khí thu được tối đa là: Cho sơ đồ phản ứng: C3H8  (CH3)2CHX                                  (A)                       (B) Để tăng hiệu suất điều chế (B) từ (A) nên dùng X2 là: Cho 5,5 gam hỗn hợp bột gồm Al, Fe có tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1, vào 300 (ml) dung dịch AgNO3 1M. Khuấy đều cho phản ứng hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là: Chia m gam hỗn hợp gồm một muối clorua kim loại kiềm và BaCl2 thành 2 phần bằng nhau. Hoà tan hết phần 1 vào nước rồi cho tác dụng với AgNO3 dư thu được 8,61g kết tủa. Phần 2, đem điện phân nóng chảy hoàn toàn thu được V lít khí ở anôt (đktc). Giá trị của V là: Trong dung dịch glucozơ chủ yếu tồn tại ở dạng: Dãy chuyển hóa nào sau đây đúng (với mỗi mũi tên là 1 phương trình phản ứng, các sản phẩm đều là sản phẩm chính)? Những kết luận nào sau đây về đặc điểm cấu trúc muối natri của axit béo là đúng? Quặng có hàm lượng sắt lớn nhất là: Nhận xét nào sau đây không đúng? Trộn 16,2 gam bột Al với 69,6 gam bột Fe3O4 thu được hỗn hợp X. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X trong điều kiện không có không khí thu được hỗn hợp Y. Cho Y tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 17,64 lít H2 (đktc). Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là: Đốt cháy hoàn toàn x mol một hiđrocacbon X. Sản phẩm thu được cho đi qua bình (1) đựng H2SO4 đặc, dư; bình (2) đựng NaOH, dư thấy khối lượng bình (1) tăng 7,2 gam và khối lượng bình (2) tăng 22 gam. Mặt khác từ isopentan người ta có thể điều chế được X và nếu trùng hợp X thì thu được cao su. Công thức cấu tạo rút gọn của X và giá trị của X là lần lượt là: Thuốc thử dùng để phân biệt được 3 chất riêng biệt: hexan, glixerol và glucozơ đựng trong 3 lọ không nhãn là: Để trung hòa 25 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 12,4% cần dùng 100 (ml) dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là: Một dung dịch hỗn hợp chứa a (mol) NaAlO2 và a (mol) NaOH tác dụng với một dung dịch chứa b (mol) HCl. Điều kiện để thu được kết tủa sau phản ứng là: Cho 2 mol KI vào dung dịch chứa kali đicromat trong axit sunfuric đặc có dư thu được đơn chất X. Số mol X là: Dãy nào dưới đây được sử dụng để điều chế poli(vinyl ancol)? Hòa tan 11,2 gam Fe bằng dung dịch HNO3. Sau khi kết thúc các phản ứng thu được 3,36 lít NO duy nhất (đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối trong dung dịch X là: Poli (metyl metacrylat) và nilon-6 được tạo thành từ các monome tương ứng là: Chia một hỗn hợp gồm tinh bột và glucozơ thành hai phần bằng nhau. Hòa tan phần thứ nhất trong nước rồi cho phản ứng hoàn toàn với AgNO3 trong NH3 dư thì được 2,16 gam Ag. Đun phần thứ hai với H2SO4 loãng, sau đó trung hòa bằng NaOH rồi cũng cho tác dụng với AgNO3 trong NH3 dư thì được 6,48 gam Ag. Khối lượng tinh bột trong hỗn hợp đầu bằng: Để đánh giá lượng axit béo tự do có trong chất béo người ta sử dụng chỉ số axit với định nghĩa: ''Chỉ số axit bằng số miligam KOH cần để trung hòa axit béo tự do có trong 1 gam chất béo". Khối lượng NaOH cần thiết để trung hòa 10(g) một chất béo có chỉ số axit 5,6 bằng: Saccarozơ và glucozơ có đặc điểm giống nhau là: Bốn ống nghiệm đựng các hỗn hợp sau: Benzen + phenol. Anilin + dung dịch H2SO4 (lấy dư). Anilin + dung dịch NaOH. Anilin + nước. Trong ống nghiệm có sự tách lớp (tách thành hai lớp chất lỏng) là: Chất nào sau đây là amin bậc 2? Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, thu được 11 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hóa là (Cho H = 1; C = 12; O = 16): Công thức phân tử của một hợp chất hữu cơ X là C2H8O3N2. Đun nóng 10,8 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch Y. Khi cô cạn Y thu được phần bay hơi có chứa một hợp chất hữu cơ Z có 2 nguyên tử cacbon trong phân tử và còn lại a gam chất rắn. Giá trị của a là: Trong quá trình điện phân dung dịch CuSO4 (các điện cực bằng graphit), hiện tượng nào được mô tả là đúng? Cho hỗn hợp Al, Fe vào dung dịch HNO3 loãng dư thu được 6,72 lít NO (đktc). Số mol axit đã phản ứng là:

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 89.018
Thành viên mới nhất troenq-chim-non