hóa học 12
Amin, Amino axit và Protein
Level 2 - Bài số 3
Số câu hỏi: 20
Thời gian làm bài: 30 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 14/20
Nếu là thành viên VIP: 10/20
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Nhiệm vụ bài học là gì?
Nhiệm vụ bài học là số điểm tối thiểu mà em cần đạt được để có thể:
- Xem được đáp án và lời giải chi tiết của bài học.
- Mở khóa bài học tiếp theo trong cùng Level hoặc mở Level tiếp theo.
Nếu chưa vượt qua được điểm nhiệm vụ, em phải làm lại bài học để rèn luyện tính kiên trì cũng như sự cố gắng nỗ lực hoàn thành bài tập, giúp kỹ năng làm bài được tốt hơn.
Lưu ý: Với mỗi bài học bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +5 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +3 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +2 điểm
Thành viên VIP được +1 cho điểm thành tích đạt được

Tên gọi của là: Cho 281,4 (g) hỗn hợp X gồm anilin, phenol, axit axctic và ancol etylic. Hoà tan hỗn hợp X và n-hexan rồi chia thành 3 phần bằng nhau: Phần 1 cho tác dụng với Na dư cho 13,44 (lít) khí (đktc). Phần 2 cho tác dụng với dung dịch nước brom dư cho 165,3 (g) kết tủa trắng. Phần 3 cho tác dụng vừa đủ với 160 (ml) dung dịch NaOH 14% (d = 1,25 (g/ml)). Số mol của mỗi chất trong 281,4 (g) hỗn hợp X là: X là amin thơm có công thức C6H5-NH2, chọn mệnh đề diễn tả đúng tính chất hoá học của X. Khi làm thí nghiệm xong với anilin, trước khi tráng lại bằng nước, nên rửa ống nghiệm bằng dung dịch loãng nào sau đây? Bốn ống nghiệm đựng các hỗn hợp sau: Benzen + phenol. Anilin + dung dịch H2SO4 (lấy dư). Anilin + dung dịch NaOH. Anilin + nước. Trong ống nghiệm có sự tách lớp (tách thành hai lớp chất lỏng) là: Nhận định nào dưới đây không đúng? Phát biểu nào sau đây là đúng? Cho dung dịch NaOH vào dung dịch metyl amoni propionat. Phản ứng nào sau đây tương ứng với thí nghiệm này? Có 9,3 gam một ankyl amin cho tác dụng với dung dịch FeCl3 dư thu được 10,7 gam kết tủa. Công thức cấu tạo là: Để chứng minh amino axit là hợp chất lưỡng tính ta có thể dùng phản ứng của chất này với: Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H8O3N2 tác dụng với dung dịch NaOH, thu được chất hữu cơ đơn chức Y và các chất vô cơ. Khối lượng phân tử (theo đvC) của Y là: Người ta điều chế anilin bằng sơ đồ sau: Benzen Nitrobenzen Anilin Biết hiệu suất giai đoạn tạo thành nitrobenzen đạt 60% và hiệu suất giai đoạn tạo thành anilin đạt 50%. Khối lượng anilin thu được khi điều chế từ 156 gam bezen là: Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ X thu được 3,36 lít khí CO2, 0,56 lít khí N2 (các khí đo ở đktc) và 3,15 gam H2O. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có muối H2N-CH2-COONa. Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho H = 1, C = 12, O = 16). Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin X bằng một lượng không khí vừa đủ thu được 17,6 gam CO2, 12,6 gam hơi nước và 69,44 lít nitơ. Giả thiết không khí chỉ gồm nitơ và oxi, trong đó nitơ chiếm 80% thể tích. Các thể tích đo ở đktc. Amin X có công thức phân tử là: Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X gồm các amin no đơn chức, mạch hở thu được 7,84 lít CO2 (đktc) và 9 gam H2O. Giá trị của a là: Phương pháp nào sau đây để phân biệt 2 khí CH3NH2 và NH3? Hợp chất có công thức phân tử C4H9NO2 có số đồng phân amino axit là: Một trong những điểm khác nhau giữa protein với cacbohiđrat và lipit là: Chất X có công thức phân tử C4H9O2N. Biết: X + NaOH  Y + CH4O Y  + HCl (dư) Z + NaCl Công thức cấu tạo của X, Y, Z lần lượt là: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin no, đơn chức X thu được 13,2 (gam) khí CO2, khí N2 và 8,1 (gam) H2O. Công thức phân tử của X là:

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 88.626
Thành viên mới nhất edo-pham