hóa học 12
Amin, Amino axit và Protein
Level 2 - Bài số 2
Số câu hỏi: 20
Thời gian làm bài: 30 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 14/20
Nếu là thành viên VIP: 10/20
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Nhiệm vụ bài học là gì?
Nhiệm vụ bài học là số điểm tối thiểu mà em cần đạt được để có thể:
- Xem được đáp án và lời giải chi tiết của bài học.
- Mở khóa bài học tiếp theo trong cùng Level hoặc mở Level tiếp theo.
Nếu chưa vượt qua được điểm nhiệm vụ, em phải làm lại bài học để rèn luyện tính kiên trì cũng như sự cố gắng nỗ lực hoàn thành bài tập, giúp kỹ năng làm bài được tốt hơn.
Lưu ý: Với mỗi bài học bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +5 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +3 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +2 điểm
Thành viên VIP được +1 cho điểm thành tích đạt được

Hợp chất có công thức phân tử C4H9NO2 có số đồng phân amino axit là: X là một α-aminoaxit chứa 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2. Cho 8,9 gam X tác dụng với 200 (ml) dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y. Để phản ứng hết với các chất trong dung dịch Y cần dùng 300 (ml) dung dịch NaOH 1M. X có tên là: Để tách anilin ra khỏi hỗn hợp lỏng gồm phenol, benzen, anilin có thể làm theo cách nào sau đây? Muối (phenylđiazoni clorua) được sinh ra khi cho C6H5-NH2 (anilin) tác dụng với NaNO2 trong dung dịch HCl ở nhiệt độ thấp (0 - 5°C). Để điều chế được 14,05 gam (với hiệu suất 100%), lượng C6H5-NH2 và NaNO2 cần dùng vừa đủ là: Đốt cháy hoàn toàn một amin no, đơn chức, mạch hở thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3 thì amin đó có thể có tên gọi là: Phương pháp nào sau đây để phân biệt 2 khí CH3NH2 và NH3? Để chứng minh amino axit là hợp chất lưỡng tính ta có thể dùng phản ứng của chất này với: Nhận định nào dưới đây không đúng? Cho các dung dịch: dung dịch CH3COOH, dung dịch FeCl3, dung dịch HCl. Các dung dịch tác dụng được với etyl amin tạo ra kết tủa là: Để nhận biết dung dịch các chất C5H5NH2, CH3CH(NH2)COOH, (CH3)7NH, anbumin, ta có thể tiến hành theo trình tự nào sau đây? Cho dung dịch NaOH vào dung dịch metyl amoni propionat. Phản ứng nào sau đây tương ứng với thí nghiệm này? Cho 1,82 gam hợp chất hữu cơ đơn chức, mạch hở X có công thức phân tử C3H9O2N tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, đun nóng thu được khí Y và dung dịch Z. Cô cạn Z thu được 1,64 gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là: Tên gọi của là: Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H8O3N2 tác dụng với dung dịch NaOH, thu được chất hữu cơ đơn chức Y và các chất vô cơ. Khối lượng phân tử (theo đvC) của Y là: Phát biểu nào sau đây là đúng? Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin X đơn chức bằng lượng không khí vừa đủ thu được 8,96 lít CO2; 12,6 gam H2O và 69,44 lít N2. Giả thiết không khí chỉ gồm N2 và O2, trong đó oxi chiếm 20% thể tích không khí, các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn, số đồng phân cấu tạo của X là: Khi trùng ngưng 65,5 gam axit ε-aminocaproic với hiệu suất 80%, người ta thu được m gam polime và 7,2 gam nước. Giá trị m là: Hoà tan 30 gam glyxin trong 60 gam etanol rồi cho thêm từ từ 10 (ml) H2SO4 đậm đặc, sau đó đun nóng khoảng 3 giờ. Để nguội, cho hỗn hợp vào nước lạnh rồi trung hoà bằng NH3 thu được một sản phẩm hữu cơ có khối lượng 32,96 gam. Hiệu suất của phản ứng là: Cho 8,9 gam một hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H7O2N phản ứng với 100 (ml) dung dịch NaOH 1,5M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 11,7 gam chất rắn. Công thức cấu tạo thu gọn của X là: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin no, đơn chức X thu được 13,2 (gam) khí CO2, khí N2 và 8,1 (gam) H2O. Công thức phân tử của X là:

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 85.866
Thành viên mới nhất nguyen-quynh