hóa học 12
Cacbohiđrat
Level 3 - Bài số 1
Số câu hỏi: 40
Thời gian làm bài: 50 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 24/40
Nếu là thành viên VIP: 18/40
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Nhiệm vụ bài học là gì?
Nhiệm vụ bài học là số điểm tối thiểu mà em cần đạt được để có thể:
- Xem được đáp án và lời giải chi tiết của bài học.
- Mở khóa bài học tiếp theo trong cùng Level hoặc mở Level tiếp theo.
Nếu chưa vượt qua được điểm nhiệm vụ, em phải làm lại bài học để rèn luyện tính kiên trì cũng như sự cố gắng nỗ lực hoàn thành bài tập, giúp kỹ năng làm bài được tốt hơn.
Lưu ý: Với mỗi bài học bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +5 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +3 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +2 điểm
Thành viên VIP được +1 cho điểm thành tích đạt được

Chất thuộc loại đisaccarit là ? Cho các phản ứng sau: HOCH2-(CHOH)4-CHO + 2[Ag(NH3)2]OH  HOCH2-(CHOH)4-COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O     (1) HOCH2-(CHOH)4-CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH  HOCH2-(CHOH)4-COONa + Cu2O + 3H2O    (2) HOCH2-(CHOH)4-CHO + H2  HOCH2-(CHOH)4-CH2OH    (3) HOCH2-(CHOH)4-CHO  2C2H5OH + 2CO2    (4) Hai phản ứng nào sau đây để phát hiện glucozơ trong nước tiểu người bị bệnh đái tháo đường? Câu nào sau đây không đúng? Thể tích dung dịch HNO 3 63 % (D = 1,52 g/ml) cần dùng để tác dụng với lượng dư xenlulozơ tạo 297 gam xenlulozơ trinitrat là ? Cho 360 gam glucozơ lên men thành ancol etylic và cho toàn bộ khí CO2 sinh ra hấp thụ vào dung dịch NaOH dư được 318 gam muối. Hiệu suất phản ứng lên men là: Phát biểu nào sau đây không đúng? Trong các loại hợp chất sau, loại nào có thành phần nguyên tố hóa học khác với những chất còn lại? Tinh bột, xenlulozo, saccarozo, mantozo đều có khả năng phản ứng Lên men hoàn toàn m gam glucozơ thành ancol etylic. Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình này được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 (dư) tạo ra 40 gam kết tủa. Nếu hiệu suất của quá trình lên men là 75% thì giá trị của m là: Thuỷ phân m gam tinh bột, sản phẩm thu được đem lên men để sản xuất ancol etylic. Toàn bộ khí CO2 sinh ra cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 750 gam kết tủa. Nếu hiệu suất của mỗi quá trình thuỷ phân và lên men đều đạt 80% thì giá trị m là: Câu nào sau đây không đúng khi nói về xenlulozơ: Tại một nhà máy rượu, cứ 10 tấn tinh bột sẽ sản xuất được 1,5 tấn ancol etylic. Hiệu suất của cả quá trình điều chế là: Chất nào sau đây phản ứng được với cả Na, Cu(OH)2/NaOH và AgNO3/NH3? Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ phản ứng quang hợp, khí CO2 chiếm 0,03% thể tích không khí. Muốn có 50 gam tinh bột thì số lít không khí (đktc) cần dùng để cung cấp CO2 cho phản ứng quang hợp là: Dãy các chất có liên kết α-1,4-glicozit là: Cho m gam glucozơ và fructozơ tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra 43,2 gam Ag. Cũng m gam hỗn hợp này tác dụng vừa hết với 8 gam Br2 trong dung dịch. Số mol glucozơ và fructozơ trong hỗn hợp này lần lượt là: Thuỷ phân hoàn toàn 62,5 gam dung dịch saccarozơ 17,1% trong môi trường axit (vừa đủ) ta thu được dung dịch M. Cho AgNO3 trong NH3 vào dung dịch M và đun nhẹ, khối lượng bạc thu được là: Khối lượng saccarozơ cần để pha 500 ml dung dịch 1M là: Tinh bột và xenlulozơ khác nhau ở: Thuốc thử duy nhất dùng để phân biệt bốn dung dịch riêng biệt không nhãn chứa glucozơ, glixerol, fomanđehit, etanol là: Thuốc thử nào trong các thuốc thử dưới đây dùng để nhận biết được tất cả các dung dịch trong dãy sau: glucozơ, glixerol, fomanđehit, propan-1-ol: Dữ kiện thực nghiệm nào sau đây không tương ứng với cấu trúc của glucozơ ? Saccarozơ và glucozơ có đặc điểm giống nhau là: Saccarozơ có thể tác dụng được với chất nào sau đây? (1) H2/Ni, t° (2) Cu(OH)2 (3) [Ag(NH3)2]OH (4) CH3COOH (H2SO4 đặc). Để chứng minh trong phân tử của glucozo có nhiều nhóm hidroxyl, người ta cho dung dịch glucozo phản ứng với Để phân biệt các dung dịch riêng biệt gồm: Tinh bột, saccarozơ, glucozơ, người ta dùng một thuốc thử nào dưới đây? Điểm giống nhau giữa glucozơ và xenlulozơ là: Thủy phân a mol mantozơ trong môi trường axit (H = 75%) rồi cho sản phẩm (sau khi trung hòa) thực hiện phản ứng tráng gương được b mol Ag. Mối liên hệ giữa a và b là: Có bốn chất: axit axetic, glixerol, ancol etylic, glucozơ. Chỉ dùng thêm một chất nào sau đây để nhận biết? Thủy phân hoàn toàn 17,1 gam saccarozơ, sản phẩm sinh ra cho tác dụng với lượng dư đồng (II) hiđroxit trong dung dịch xút nóng. Khối lượng kết tủa đồng (I) oxit thu được khi phản ứng xảy ra hoàn toàn là: Cho sơ đồ chuyển hóa: glucozo-> X-> Y-> CH3COOH. X,Y là Những chất nào trong dãy sau đây đều tham gia phản ứng thuỷ phân? Thủy phân hoàn toàn 34,2 gam dung dịch saccarozơ 30% trong môi trường axit vô cơ loãng đun nóng thu được dung dịch X. Trung hòa dung dịch X rồi cho tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư, đun nóng thu được m gam Ag. Giá trị của m là: Cho các chất glucozơ, saccarozơ, mantozơ, xenlulozơ. Hai chất trong đó đều có phản ứng tráng bạc và phản ứng khử Cu(OH)2 thành Cu2O là: Từ glucozơ điều chế cao su buna theo sơ đồ sau: Glucozơ → ancol etylic → buta -1,3- đien → cao su buna. Hiệu suất của quá trình điều chế là 75%, muốn thu được 32,4 kg cao su buna thì khối lượng glucozơ cần dùng là: Dãy gồm các dung dịch đều tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam Chọn câu đúng trong các câu sau? Đun nóng dd chứa 54g glucozơ với lượng dư dd AgNO 3 /NH 3 thì lượng Ag tối đa thu đựơc là m gam. Hiệu suất pứ đạt 75%. Giá trị m là ? Điền cụm từ thích hợp vào khoảng trống ……trong câu sau đây : Saccarozơ và mantozơ có thành phần phân tử giống nhau , nhưng cấu tạo phân tử khác nhau nên là ……….của nhau Cho 27 gam X (chứa C, H, O) có thể tác dụng vừa hết với 34,8 gam Ag2O trong dung dịch NH3. Thể tích O2 cần để đốt cháy chính lượng hợp chất này bằng thể tích CO2 tạo thành. Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện. CTPT của X là:

Thành viên đã làm bài (1)
Kimi

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 87.087
Thành viên mới nhất duyenmy