hóa học 12
Sắt và một số kim loại quan trọng
Level 2 - Bài số 10
Số câu hỏi: 20
Thời gian làm bài: 30 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 14/20
Nếu là thành viên VIP: 10/20
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Nhiệm vụ bài học là gì?
Nhiệm vụ bài học là số điểm tối thiểu mà em cần đạt được để có thể:
- Xem được đáp án và lời giải chi tiết của bài học.
- Mở khóa bài học tiếp theo trong cùng Level hoặc mở Level tiếp theo.
Nếu chưa vượt qua được điểm nhiệm vụ, em phải làm lại bài học để rèn luyện tính kiên trì cũng như sự cố gắng nỗ lực hoàn thành bài tập, giúp kỹ năng làm bài được tốt hơn.
Lưu ý: Với mỗi bài học bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +5 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +3 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +2 điểm
Thành viên VIP được +1 cho điểm thành tích đạt được

Có hai dung dịch gần như không màu FeSO4 và Fe2(SO4)3. Dãy các chất có thể dùng để phân biệt hai dung dịch đó là: Cho 4,58 gam hợp kim của Fe, Cr, Al tác dụng với dung dịch NaOH dư thoát ra 2,52 lít khí (đktc) và một phần chất rắn không tan. Lọc lấy phần không tan đem hòa tan hết bằng dung dịch HCl dư (không có không khí) thoát ra 0,672 lít khí (đktc). Phần trăm khối lượng của crôm trong hợp kim là: Cho phản ứng: NaCrO2 + Br2 + NaOH  X + NaBr + H2O X có thể là: Có một cốc thuỷ tinh dung tích 100 ml, đựng khoảng 10 ml dung dịch K2Cr2O7. Thêm từ từ từng giọt dung dịch NaOH vào cốc thuỷ tinh. Hiện tượng quan sát được là màu da cam của dung dịch chuyển sang màu vàng. Hỏi có hiện tượng gì xảy ra khi thêm dung dịch BaCl2 vào dung dịch có màu vàng trên? Cho một ít tinh thể K2Cr2O7 (lượng bằng hạt đậu xanh) vào ống nghiệm, thêm khoảng 1 ml nước cất. Lắc ống nghiệm cho tinh thể tan hết, thu được dung dịch X. Thêm vài giọt dung dịch KOH vào dung dịch X thu được dung dịch Y. Màu sắc của dung dịch X, Y lần lượt là: Trong số các cặp kim loại sau đây, cặp nào có tính chất bền vững trong không khí, nước nhờ có lớp màng oxit rất mỏng, rất bền vững bảo vệ? Dung dịch X chứa 0,015 mol muối clorua của kim loại M. Cho lượng dư dung dịch AgNO3 vào X thấy tạo thành 6,4575g kết tủa trắng và 3,63g muối nitơrat. Muối clorua trên là: Trong công nghiệp người ta thường dùng phương pháp nào sau đây để điều chế muối CuSO4? Ngâm một lá sắt vào dung dịch chứa 1,6 gam muối sunfat của kim loại hoá trị II. Sau phản ứng lá sắt tăng thêm 0,08 gam. Công thức phân tử muối sunfat là công thức nào sau đây? Một tấm kim loại bằng vàng bị bám một lớp kim loại sắt ở bề mặt, ta có thể dùng dung dịch nào sau đây để loại tạp chất ra khỏi tấm kim loại vàng? Dung dịch nào sau đây có thể oxi hoá Fe thành Fe3+? Pin điện hoá Cr - Cu trong quá trình phóng điện xảy ra phản ứng: 2Cr(r) + 3Cu2+(dd)  2Cr3+(dd) + 3Cu(r) Suất điện động của pin điện hoá là: Cho biết phản ứng hoá học của pin điện hoá Zn-Ag: Zn + 2Ag+  Zn2+ + 2Ag↓ Sau một thời gian phản ứng: Dung dịch thu được khi hoà tan Cu(OH)2 vào dung dịch NH3 gọi là: Nhận xét nào dưới đây không đúng cho phản ứng oxi hóa hết 0,15 mol FeSO4 bằng KMnO4 trong H2SO4? Cho 1,92 gam bột Cu vào 100ml dung dịch hỗn hợp gồm NaNO3 0,15M và HCl 0,9M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít khí NO duy nhất (đktc). Giá trị của V là: Ngâm một thanh kim loại M có khối lượng 750 gam trong dung dịch HCl. Sau phản ứng thu được 504 (ml) H2 (đktc) và thấy khối lượng kim loại giảm 1,68% so với ban đầu. M là kim loại nào sau đây? Nguyên tử của nguyên tố R có cấu hình electron: [Khí hiếm] (n - 1)dαns1. Vậy nguyên tố R có thể là: 1. Các kim loại nhóm IA (kim loại kiềm). 2. Các kim loại nhóm IB (Cu, Ag, Au). 3. Các kim loại nhóm VIB (Cr, Co, W). 4. Hiđro hoặc các kim loại khác. Phương án đúng là: Khi điều chế Zn từ dung dịch ZnSO4 bằng phương pháp điện phân với điện cực trơ, ở anot xảy ra quá trình: Để nhận biết các dung dịch FeCl3, CuSO4, AlCl3, ZnSO4, NaCl cần dùng:

Thành viên đã làm bài (2)
baitap19811 daovip97

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 86.022
Thành viên mới nhất minh-tam