hóa học 12
Sắt và một số kim loại quan trọng
Level 2 - Bài số 3
Số câu hỏi: 20
Thời gian làm bài: 30 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 14/20
Nếu là thành viên VIP: 10/20
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Nhiệm vụ bài học là gì?
Nhiệm vụ bài học là số điểm tối thiểu mà em cần đạt được để có thể:
- Xem được đáp án và lời giải chi tiết của bài học.
- Mở khóa bài học tiếp theo trong cùng Level hoặc mở Level tiếp theo.
Nếu chưa vượt qua được điểm nhiệm vụ, em phải làm lại bài học để rèn luyện tính kiên trì cũng như sự cố gắng nỗ lực hoàn thành bài tập, giúp kỹ năng làm bài được tốt hơn.
Lưu ý: Với mỗi bài học bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +5 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +3 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +2 điểm
Thành viên VIP được +1 cho điểm thành tích đạt được

Cho các hợp chất sau đây: CuO (1), Cu2O (2), CuS (3), Cu(OH)2 (4), Cu(NO2)2 (5). Số chất tan được trong H2O, trong dung dịch HCl và trong HNO3 tương ứng là: Khử hoàn toàn 0,1 mol FexOy bằng khí CO ở nhiệt độ cao thấy tạo ra 0,3 mol CO2. Công thức oxit sắt là: Muối nguyên chất X màu trắng tan trong nước. Dung dịch X phản ứng với HCl cho kết tủa trắng, tan trong dung dịch NH3. Khi axit hoá dung dịch tạo thành 198 bằng HNO3 lại có kết tủa trắng xuất hiện trở lại. Cho bột Cu vào dung dịch X, thêm H2SO4 và đun nóng thì có khí màu nâu bay ra và có kết tủa đen xuất hiện. Chất X là: Khử hoàn toàn a gam một oxit sắt bằng CO ở nhiệt độ cao, rồi hòa tan lượng sắt tạo thành trong dung dịch H2SO4 đặc nóng thì thu được 9V lít (đktc) khí SO2. Nếu a gam oxit đó tác dụng với H2SO4 đặc, nóng dư, thì thu được V lít (đktc) khí SO2. Công thức của oxit đó là: Cho các quặng manhetit, cacnalit, apatit, xiđerit, hematit, pirit, boxit, criolit. Tên các quặng sắt trong đó là: Hỗn hợp X gồm Fe ,FeO, Al. Chia X thành 2 phần bằng nhau: Phần 1: Tác dụng vừa hết 300 ml dung dung dịch KMnO4 1M trong môi trường H2SO4 loãng. Phần 2: Hòa tan trong dung dịch HNO3 loãng thu được V lít khí NO duy nhất (đktc). Giá trị của V là: Cho hỗn hợp Cu và Fe dư vào dung dịch HNO3 loãng, nguội được dung dịch X, cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X được kết tủa Y. Kết tủa Y gồm những chất nào sau đây: Khối lượng bột nhôm cần dùng để thu được 78g crom bằng phản ứng nhiệt nhôm (giả sử hiệu suất phản ứng là 100%) là: Cho sơ đồ phản ứng: Muối (X) Muối X có thể là: Nung nóng hoàn toàn hỗn hợp Al và FexOy thu được hỗn hợp X. X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được khí Y, dung dịch Z và chất rắn T. Các chất trong X, Y, Z, T là: Hòa tan 2,32 gam Fe3O4 bằng dung dịch H2SO4 loãng, dư thì thu được dung dịch X. Khối lượng Cu tối đa có thể bị hòa tan trong X là: Quặng có hàm lượng sắt lớn nhất là: Phương trình hóa học nào sau đây viết đúng? Cho biết Cr (Z = 24). Cấu hình của ion Cr3+ là: Tính chất nào sau đây không đặc trưng cho kim loại chuyển tiếp: Phản ứng điều chế CuSO4 trong công nghiệp là: Tổng hệ số cân bằng của các chất trong phản ứng sau là: K2Cr2O7 + KI + H2SO4 Cr2(SO4)3 + K2SO4 + I2 + H2O. Thành phần nào dưới đây không cần thiết trong quá trình sản xuất gang? Cho các dung dịch sau đây: KOH, HCl, FeCl3, Al(NO3)3, Pb(NO3)2 và NH4NO3. Số hoá chất tối thiểu cần dùng thêm để phân biệt được các dung dịch trên là bao nhiêu? Từ Cu(NO3)2 có thể bằng một giai đoạn để điều chế Cu. Phương pháp điều chế Cu ở trên là phương pháp:

Thành viên đã làm bài (2)
baitap19811 daovip97

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 86.430
Thành viên mới nhất bannghi2325