hóa học 12
Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm
Level 3 - Bài số 1
Số câu hỏi: 30
Thời gian làm bài: 50 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 24/30
Nếu là thành viên VIP: 18/30
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Nhiệm vụ bài học là gì?
Nhiệm vụ bài học là số điểm tối thiểu mà em cần đạt được để có thể:
- Xem được đáp án và lời giải chi tiết của bài học.
- Mở khóa bài học tiếp theo trong cùng Level hoặc mở Level tiếp theo.
Nếu chưa vượt qua được điểm nhiệm vụ, em phải làm lại bài học để rèn luyện tính kiên trì cũng như sự cố gắng nỗ lực hoàn thành bài tập, giúp kỹ năng làm bài được tốt hơn.
Lưu ý: Với mỗi bài học bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +5 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +3 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +2 điểm
Thành viên VIP được +1 cho điểm thành tích đạt được

Đun nóng 58 gam magie hiđroxit đến khối lượng không đổi thấy chất rắn thu được so với ban đầu đã: Người ta dùng quặng boxit để sản xuất Al. Hàm lượng Al2O3 trong quặng là 40%. Biết hiệu suất quá trình sản xuất là 90%. Để có được 4 tấn nhôm nguyên chất cần dùng bao nhiêu tấn quặng boxit? Nung nóng m (gam) hỗn hợp gồm Al và Fe3O4 trong điều kiện không có không khí. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được dung dịch Y, chất rắn Z và 3,36 (lít) khí H2 (ở đktc). Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch Y, thu được 39 (gam) kết tủa. Giá trị của m là: Khi cho phèn chua (K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O) vào nước đục. Mô tả hiện tượng nào sau đây là đúng? Một trong những ứng dụng quan trọng của Na, K là: Một dung dịch chứa x mol KAlO2 tác dụng với dung dịch chứa y mol HCl. Điều kiện để sau phản ứng thu được lượng kết tủa lớn nhất là: Đổ dung dịch NH3 dư vào 20 (ml) dung dịch Al2(SO4)3, kết tủa thu được đem hòa tan bằng dung dịch NaOH dư được dung dịch A. Sục khí CO2 dư vào dung dịch A, kết tủa thu được đem nung nóng đến khối lượng không đổi được 2,04 (g) chất rắn. Nồng độ mol của dung dịch Al2(SO4)3 ban đầu là: Thực hiện hai thí nghiệm sau đây: 1) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch chứa a mol AlCl3. 2) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch chứa a mol NaAlO2. Nhận xét nào sau đây sai? Người ta đã sử dụng Ca và AgNO3 để thực hiện sự biến đổi của dãy biến hóa: Khi cho các chất: Al, FeS, dung dịch HCl, NaOH, (NH4)2CO3 phản ứng lẫn với nhau, số chất khí thu được tối đa là: Nung 21,4 (g) hỗn hợp A gồm bột Al và Fe2O3 thu được hỗn hợp B. Cho B tác dụng hết với dung dịch HCl dư được dung dịch C. Cho C tác dụng với dung dịch NaOH dư được kết tủa D. Nung D trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 16 (g) chất rắn. Khối lượng Al và Fe2O3 trong hỗn hợp A lần lượt là: Thực hiện các thí nghiệm sau: (I) Cho dung dịch NaCl vào dung dịch KOH. (II) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(OH)2. (III) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn. (IV) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch NaNO3. (V) Sục khí NH3 vào dung dịch Na2CO3. (VI) Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2. Các thí nghiệm đều điều chế được NaOH là: Kim loại có tính khử mạnh nhất trong kim loại kiềm là: Cho dung dịch AlCl3 vào dung dịch K2CO3 có dư. Hiện tượng nào sau đây đúng? Trộn lẫn 200 (ml) dung dịch Al3+ và 300 (ml) dung dịch OH- thu được dung dịch X trong đó nồng độ  là 0,2M, khối lượng dung dịch giảm 7,8 gam. Số mol  trong dung dịch là: Những vật bằng nhôm hằng ngày tiếp xúc với nước dù ở nhiệt độ cao cũng không phản ứng với nước vì bề mặt của vật có một lớp màng: Cho a gam hỗn hợp hai muối Na2CO3 và NaHSO3 có số mol bằng nhau tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư. Khí sinh ra được dẫn vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 43,4 g kết tủa. Giá trị của a là: Cho 9,1 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại kiềm ở hai chu kì liên tiếp tan hoàn toàn trong dung dịch HCl vừa đủ, thu được 2,24 lít CO2 (đktc). Hai kim loại đó là: Phản ứng nào sau đây sai? Đốt một lượng nhôm trong 6,72 lít O2 (đktc). Sau khi kết thúc phản ứng cho chất rắn thu được hòa tan hoàn toàn vào dung dịch HCl thấy giải phóng ra 6,72 lít H2 (đktc). Khối lượng nhôm đã dùng là: 100 ml dung dịch X chứa Na2SO4 0,1M và Na2CO3 0,1M tác dụng hết với dung dịch Ba(NO3)2 dư. Khối lượng kết tủa thu được là: Cho 0,1 mol hỗn hợp Na2CO3 và KHCO3 tác dụng hết với dung dịch HCl. Dẫn khí thoát ra vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì lượng kết tủa thu được là: Nung nóng 10 gam hỗn hợp Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khi khối lượng của hỗn hợp không thay đổi thì còn lại 6,9 gam chất rắn. Thành phần phần trăm theo khối lượng của hỗn hợp ban đầu lần lượt là: Sục 4,48 lít SO2 (đktc) vào dung dịch chứa 0,15 mol Ba(OH)2 thu được 200 ml dung dịch X. Nồng độ mol của dung dịch sau phản ứng là: Có thể phân biệt 3 chất rắn trong 3 lọ mất nhãn: CaO, MgO, Al2O3 bằng hóa chất nào sau đây? Để bảo quản kim loại kiềm Na, K trong phòng thí nghiệm người ta thường: Cho 6,2 (g) hỗn hợp 2 kim loại kiềm tác dụng hết với H2O thấy có 2,24 lít H2 (đktc) bay ra. Cô cạn dung dịch thì lượng chất rắn thu được là: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm một kim loại kiềm và một kim loại kiềm thổ vào nước thu được 3,36 lít khí (đktc) và dung dịch X. Thể tích dung dịch HCl 2M tối thiểu cần để trung hòa dung dịch X là: Phương pháp thích hợp dùng để điều chế các kim loại kiềm thổ là: Tính chất hóa học của Na2CO3 là: 1. Tác dụng với axit mạnh. 2. Thuỷ phân cho môi trường kiềm yếu. 3. Thuỷ phân cho môi trường axit yếu. 4. Thuỷ phân cho môi trường kiềm mạnh.

Thành viên đã làm bài (2)
baitap19811 daovip97

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 86.242
Thành viên mới nhất nhu-hao