hóa học 12
Đại cương về kim loại
Level 2 - Bài số 5
Số câu hỏi: 20
Thời gian làm bài: 30 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 14/20
Nếu là thành viên VIP: 10/20
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Nhiệm vụ bài học là gì?
Nhiệm vụ bài học là số điểm tối thiểu mà em cần đạt được để có thể:
- Xem được đáp án và lời giải chi tiết của bài học.
- Mở khóa bài học tiếp theo trong cùng Level hoặc mở Level tiếp theo.
Nếu chưa vượt qua được điểm nhiệm vụ, em phải làm lại bài học để rèn luyện tính kiên trì cũng như sự cố gắng nỗ lực hoàn thành bài tập, giúp kỹ năng làm bài được tốt hơn.
Lưu ý: Với mỗi bài học bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +5 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +3 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +2 điểm
Thành viên VIP được +1 cho điểm thành tích đạt được

Tính chất hoá học chung của kim loại là: Cho phản ứng hoá học xảy ra trong pin điện hoá: Zn + Cu2+  Cu + Zn2+ ( Biết = -0,76 V; = 0,34 V). Suất điện động chuẩn của pin điện hóa trên là? Sự ăn mòn điện hoá xảy ra các quá trình: Hỗn hợp X gồm Fe, FexOy. Hoà tan hoàn toàn m (gam) X cần dùng 60 (ml) dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Y và 0,224 (lít) H2 (đktc). Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH, lọc lấy kết tủa thu được rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 2 (gam) chất rắn. Công thức của oxit sắt là: Hoà tan 13,4 (gam) hỗn hợp X gồm Na, Al, Fe (nNa < nAl) vào nước dư thu được 4,48 (lít) H2 (đktc) còn lại chất rắn Y. Cho Y tác dụng hết với dung dịch Cu(NO3)2 thu được 9,6 (gam) kết tủa. Phần trăm khối lượng của Fe trong X là: Để điều chế Ag từ dung dịch AgNO3, ta có thể dùng những phương pháp nào sau đây? 1. Phương pháp thuỷ luyện: Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag. 2. Phương pháp điện phân (điện cực trơ): 4AgNO3 + 2H2O  4Ag + O2 + HNO3. 3. Dùng nhiệt phân huỷ: 2AgNO3 2Ag + 2NO2 + O2. 4. Dùng phương pháp nhiệt luyện: Chuyển AgNO3 Ag2O, sau đó dùng chất khử (C, CO, H2) để khử Ag2O ở nhiệt độ cao: AgNO3 + NaOH  AgOH↓ + NaNO3 2AgOH  Ag2O + H2O 2Ag2O + C  4Ag + CO2 5. Chuyển AgNO3  Ag2O (như phương pháp 4), sau đó dùng nhiệt phân huỷ Ag2O: Ag2O  2Ag + O2. Điện phân (với điện cực trơ) một dung dịch gồm NaCl và CuSO4 có cùng số mol, đến khi ở catot xuất hiện bọt khí thì dừng điện phân. Trong cả quá trình điện phân trên, sản phẩm thu được ở anot là: Điện phân dung dịch muối trung hoà của axit vô cơ chứa oxi của kim loại kiềm hoặc kiềm thổ, ta thu được ..... ở catôt và ..... ở anôt. Thứ tự trong dãy điện hoá của một số cặp oxi hoá - khử như sau: Mg2+/Mg, Zn2+/Zn, Fe2+/Fe, Pb2+/Pb, Cu2+/Cu. Phát biểu nào sau đây đúng? Kim loại nào nhẹ nhất? Trong quá trình điện phân dung dịch AgNO3, ở cực âm xảy ra phản ứng nào sau đây? Có 400 (ml) dung dịch chứa HCl và KCl đem điện phân trong bình điện phân có vách ngăn với cường độ dòng điện 9,65 (A) trong 20 phút thì dung dịch có chứa một chất tan pH = 13, coi thể tích dung dịch không thay đổi. Nồng độ mol của dung dịch HCl và KCl ban đầu lần lượt là: Đặc điểm cấu tạo của nguyên tử kim loại là: Cho hai phản ứng sau (dưới dạng ion thu gọn): Cu + 2Fe3+ 2Fe2+ + Cu2+ Fe + Cu2+  Fe2+ + Cu Dãy ion nào sau đây được sắp xếp theo chiều tính oxi hóa giảm dần? Trong quá trình hoạt động của pin điện hoá Cu — Ag, nồng độ của các ion trong dung dịch biến đổi như thế nào? Chất nào sau đây trong khí quyển không gây ra sự ăn mòn kim loại? Cho các ion kim loại: Zn2+, Sn2+, Ni2+, Fe2+, Pb2+. Thứ tự tính oxi hoá giảm dần là: Tính chất vật lí nào sau đây của các kim loại không phải do các electron tự do gây ra? Thứ tự một số cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá như sau: Mg2+/Mg; Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag. Dãy chỉ gồm các chất, ion tác dụng được với ion Fe3+ trong dung dịch là: Một tấm kim loại vàng bị bám một lớp Fe ở bề mặt. Có thể rửa lớp Fe để được Au bằng dung dịch:

Thành viên đã làm bài (5)
daovip97 Kimi baitap19811 anh ThienKimHuynh

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 109.136
Thành viên mới nhất nguyen-thi-dieu-hien