Bài tập hóa học ôn luyện theo Level

Có tất cả 3 Level được phân chia theo áp lực thời gian và độ khó tăng dần.
Level 1 - Level 2 - Level 3.
Bạn phải hoàn thành các nhiệm vụ trong Level cấp thấp thì mới mở được khóa của Level cấp cao hơn.

Ion cần nhận biết Thuốc thử Hiện tượng Phương trình hóa học Na+ Nhúng dây Pt vào dung dịch muối sau đó đưa đầu dây vào ngọn lửa đèn khí không màu Ngọn lửa nhuốm màu vàng tươi   NH4+ Thêm lượng dư OH- vào dung dịch chứa ion NH4+ - Có khí mùi khai - Sự đổi màu của mẫu giấy quỳ tím ướt → màu xanh NH4+ + OH  NH3 ↑ + H2O Ba2+ Dùng dung dịch H2SO4 loãng Tạo kết tủa màu trắng không tan trong H2SO4 dư Ba2+ + SO42- → BaSO4↓ (màu trắng) Dùng dung dịch K2CrO4 hoặc K2Cr2O7   Tạo kết tủa màu vàng Ba2+ + CrO42- → BaCrO4↓  2Ba2+ + Cr2O72-  + H2O →                              2BaCrO4↓ + 2H+                               (màu vàng tươi) Al3+ Cr3+ Thêm từ từ dung dịch kiềm vào dung dịch chứa Al3+ hoặc dung dịch chứa Cr3+ Xuất hiện, kết tủa sau đó kết tủa tan trong thuốc thử dư. Al3+ + 3OH- → Al(OH)3 ↓ (màu trắng) Al(OH)3 + OH- → Al(OH)4- Cr3+ + 3OH- → Cr(OH)3 ↓ (màu xanh) Cr(OH)3 + OH- → [Cr(OH)4- Fe3+ Thuốc thử đặc trưng là dung dịch chứa ion SCN- Tạo ion phức chất màu đỏ máu Fe3+ + 3SCN- → Fe(SCN)3                          (màu đỏ máu) Dùng dung dịch kiềm Tạo kết tủa màu nâu đỏ Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3↓                       (màu nâu đỏ) Fe2+   Dung dịch kiềm Kết tủa màu trắng xanh để lâu chuyển thành màu nâu đỏ Fe2+ + 2OH- → Fe(OH)2↓                         (màu trắng xanh) 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3↓ Dung dịch thuốc tím trong sự đó có mặt của H+ Màu tím hồng chuyển thành không màu MnO4- + 5Fe2+ + 8H+ → Mn2+ +                                 5Fe3+ + 4H2O Cu2+ Dung dịch NH3 Tạo kết tủa màu xanh, sau đó kết tủa tan trong thuốc thử dư. Cu2+ + 2NH3 + 2H2O →                           Cu(OH)2 ↓+ 2NH4 Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3)42+ + 2OH-                             (màu xanh lam) Ni2+ Dung dịch kiềm Tạo kết tủa màu xanh, sau đó kết tủa tan trong kiềm dư Ni2+ + 2OH- → Ni(OH)2 (màu xanh lục) Ni(OH)2 + 6NH3 → [Ni(NH3)62+ + 2OH- NO3- H2SO4 loãng + Cu hoặc H2SO4 đặc + Cu Bột Cu tan tạo thành dung dịch màu xanh lam và khí NO không màu sau gặp không khí thành khí NO2 màu nâu đỏ 3Cu + 2NO3- + 8H+ → 3Cu2+ +                                  2NO↑ + 4H2O 2NO + O2 → 2NO2 (màu nâu đỏ) Nếu H2SO4 đặc Cu + 2NO3- + 4H+ → Cu2+ + 2NO2 + 2H2O SO42- Dung dịch BaCl2 Tạo kết tủa trắng không tan trong axit loãng dư Ba2+ + SO42- → BaSO4 ↓(màu trắng) Cl- Thuốc thử đặc trưng là dung dịch AgNO3 trong môi trường HNO3 loãng Tạo kết tủa màu trắng, kết tủa tan trong dung dịch NH3 loãng Ag+ + Cl- → AgCl ↓ AgCl + 2NH3 → [Ag(NH3)2+ Cl- (Dùng dung dịch NH3 để tách AgCl ra khỏi AgBr vàAgl) CO32- Các dung dịch axit mạnh (HCl, H2SO4 loãng) và nước vôi trong (dư) Khí sinh ra làm đục nước vôi trong CO32- + 2H+ → CO2 ↑ + H2O CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O  

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 88.692
Thành viên mới nhất duongthinganlnq1