Bài tập hóa học ôn luyện theo Level

Có tất cả 3 Level được phân chia theo áp lực thời gian và độ khó tăng dần.
Level 1 - Level 2 - Level 3.
Bạn phải hoàn thành các nhiệm vụ trong Level cấp thấp thì mới mở được khóa của Level cấp cao hơn.

I- Vị trí và cấu tạo của Brom -  Kim loại chuyển tiếp, nhóm VIB, chu kì 4, số hiệu nguyên tử 24. - Cấu hình electron [Ar]3d5 4s1. Số oxi hóa phổ biến của crom là +2, +3, +6. II- Tính chất hóa học 1. Tác dụng với phi kim Ở nhiệt độ cao, crom khử được nhiều phi kim a. Tác dụng với oxi:                 4Cr + 3O2  2Cr2O3 Crom không bị oxi hóa trong không khí ở nhiệt độ thường. b. Tác dụng với nitơ, clo:                2Cr + N2  2CrN                2Cr + 3Cl2  2CrCl3 2. Tác dụng với nước: không phản ứng. 3. Tác dụng với dung dịch axit               Cr + 2HCl → CrCl2 + H2 ↑               4Cr + 12HCl + O2kk → 4CrCl3 + 2H2O + 4H2 ↑               2Cr + 6H2SO4đđ  Cr2(SO4)3 + 3SO2 ↑ + 6H2O               Cr + 6HNO3đ  Cr(NO3)3 + 3NO2 ↑ + 3H2O               Cr + 4HNO3  Cr(NO3)3 + NO ↑ + 2H2O Tương tự như nhôm, crom không tác dụng với axit HNO3 và H2SO4 đặc, nguội mà bị thụ dộng bởi các axit này. 4. Tác dụng với dung dịch muối                Cr + 3AgNO3 → Cr(NO3)3 + 3Ag ↓ III- Sản xuất - Hợp chất phổ biến nhất của crom là quặng cromit FeO.Cr2O3 (thường có lẫn SiO2 và Al2O3). - Tách Cr2O3 từ quặng rồi thực hiện phản ứng nhiệt nhôm              Cr2O3 + 2Al  2Cr + Al2O3 IV- Một số hợp chất của Crom 1. Hợp chất crom (II) a. Crom (II) oxit (CrO) - CrO là một oxit bazơ, tác dụng với dung dịch HCl, H2SO4 loãng. - CrO có tính khử, trong không khí dễ bị oxi hóa thành Cr (III) oxit (Cr2O3).              2CrO + 1/2O2 → Cr2O3 b. Crom (II) hidroxit (Cr(OH)2) - Cr(OH)2 là chất rắn màu vàng. - Cr(OH)2 là một bazơ, tác dụng với dung dịch axit                   Cr(OH)2 + 2HCl → CrCl2 + 2H2O - Cr(OH)2 có tính khử, trong không khí thì Cr(OH)2 bị oxi hoá thành Cr(OH)3                   4Cr(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Cr(OH)3 - Điều chế Cr(OH)2 từ muối crom (II) và dung dịch kiềm (không có không khí)                  CrCl2 + 2NaỌH → Cr(OH)2 ↓ + 2NaCl c. Muối crom (II) Muối crom (II) có tính khử mạnh                  2CrCl2 + Cl2 → 2CrCl3                  4CrCl2 + O2 + 4HCl → 4CrCl3 + 2H2O 2. Hợp chất crom (III) a. Crom (III) oxit (Cr2O3) - Cr2O3 là một oxit lưỡng tính, tan trong axit và kiềm đặc                  Cr2O3 + 6H+ → 2Cr3+ + 3H2O                  Cr2O3 + 2OH- + 3H2O → 2[Cr(OH)4]- - Cr2O3 được dùng tạo màu lục cho đồ sứ, đồ thủy tinh. - Sản xuất Cr2O3: K2Cr2O7 + S  Cr2O3 + K2SO4 - Điều chế Cr2O3: 2Cr(OH)3  Cr2O3 + 3H2O b. Crom (III) hiđroxit (Cr(OH)3) - Cr(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính, tan được trong dung dịch axi dung dịch kiềm                  Cr(OH)3 + NaOH → Na[Cr(OH)4] (hay NaCrO2.2H2O)                  Cr(OH)3 + 3HCl → CrCl3 + 3H2O - Điều chế Cr(OH)3                  CrCl3 + 3NaOH → Cr(OH)3 + 3NaCl c. Muối crom (III)  - Vì ở trạng thái oxi hóa trung gian, ion Cr3+ trong dung dịch vừa có tính oxi hóa (trong môi trường axit), vừa có tính khử (trong môi trường kiềm)                 2Cr3+ + Zn → 2Cr2+ + Zn+                 2CrO2- + 3Br2 + 8OH- → 2CrO42- + 6Br- + 4H2O Hoặc:        2Cr3+ + 3Br2 + 16OH- → 2CrO42- +  6Br- + 8H2O - Muối crom (III) có ý nghĩa quan trọng trong thực tế, phèn crom-kali K2SO4.Cr2(SO4)3.2H2O dùng để thuộc da, làm chất cầm màu trong ngành nhuộm vải. 3. Hợp chất crom (VI) a. Crom (VI) oxit (CrO3) - CrO3 là một oxit axit, tác dụng với nước tạo thành axit cromic H2CrO4 và axit đicromic H2Cr2O7                CrO3 + H2O → H2CrO4                2CrO3 + H2O → H2Cr2O7                CrO3 + 2NaOH →  Na2CrO4 + H2O - CrO3 có tính oxi hoá mạnh               2CrO3 + 2NH3 → Cr2O3 + N2 + 3H2O b. Muối cromat (CrO42-) đicromat (Cr2O72-) - Các muối cromat và đicromat là những hợp chất bền hơn so với các axit cromic và đicromic. - Các muối cromat và đicromat có tính oxi hóa mạnh, đặc biệt trong môi trường axit. K2Cr2O7 + 6FeSO4 + 7H2SO4 → Cr2(SO4)3 + 3Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2O K2Cr2O7  + 3SO2 + H2SO4 → Cr2(SO4)3 + K2SO4 + H2O K2Cr2O7  + 6KI + 7H2SO4 → Cr2(SO4)3 + 4K2SO4 + 3I2 + 7H2O - Muối CrO42-: có màu vàng, muối Cr2O72- có màu da cam. Hai muối này tồn tại trong dung dịch ở trạng thái cân bằng, tuỳ thuộc vào pH của môi trường 2CrO42- + 2H+    Cr2O72- + H2O màu vàng   màu da cam Qua cân bằng hoá học trên, ta nhận thấy: + Thêm OH- thì cân bằng chuyển dịch về bên trái làm loãng nồng độ ion CrO42-                   Cr2O72- + 2OH- → 2CrO42- + H2O + Thêm H+ (mạnh) thì cân bằng chuyển dịch về bên phải làm tăng nồng độ ion Cr2O72-                 2CrO42- + 2H+ → Cr2O72- + H2O Kết luận Trạng thái oxi hóa +2 +3 +6 Hợp chất CrO Cr2O3 CrO3 Tính chất axit - bazơ Tính oxi hóa - khử Cr2+ Khử mạnh Cr3+ Oxi hóa và khử vừa phải Oxi hóa mạnh  

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 88.004
Thành viên mới nhất thuydung_582001