Bài tập hóa học ôn luyện theo Level

Có tất cả 3 Level được phân chia theo áp lực thời gian và độ khó tăng dần.
Level 1 - Level 2 - Level 3.
Bạn phải hoàn thành các nhiệm vụ trong Level cấp thấp thì mới mở được khóa của Level cấp cao hơn.

I- Vị trí và cấu tạo Nguyên tố Cấu trúc lớp electron ngoài cùng 2s1 3s1 4s1 5s1 6s1   Là những nguyên tố s - Là nhóm nguyên tố có độ âm điện nhỏ nhất (năng lượng ion hoá I1 nhỏ nhất) nên thể hiện tính khử mạnh. - Là nhóm nguyên tố có tính khử mạnh (ion của chúng có tính oxi hóa yếu) nên chúng chỉ được điều chế từ sự điện phân các muối clorua nóng chảy). II- Tính chất vật lý Kim loại kiềm có nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy thấp, mềm. Đơn chất và hợp chất của mỗi kim loại kiềm có màu ngọn lửa đặc trưng: Liti : đỏ tím, Na : vàng ; K : tím ; Rb : đỏ huyết. Người ta thường dựa vào màu sắc trên dể nhận biết kim loại kiềm. III- Tính chất hóa học Kim loại kiềm là nguyên tố có tính khử mạnh (II thấp và E° có giá trị rất âm).                  M - 1e → M+ Vì thế kim loại kiềm có khả năng phản ứng với các chất oxi hoá như phi kim, H+ (trong nước, trong axit) cation kim loại (trong oxit). 1. Tác dụng với phi kim a. Tác dụng với oxi - Ở nhiệt độ thường: tạo oxit có công thức M2O (Li, Na) hay tạo M2O2 (K, Rb, Cs, Fr). - Ở nhiệt độ cao: tạo M2O2 (Na) hay MO2 (K, Rb, Cs, Fr) (trừ trường hợp Li tạo Li2O ). b. Tác dụng với halogen Phản ứng mãnh liệt với halogen (X2 ) tạo muối halogenua MX             2M + X2  2MX c. Tác dụng với hiđro tạo hiđrua kim loại            2M + H2  2MH            2Na + H2  2NaH NaH là chất khử mạnh, khi tác dụng với H2O giải phóng H2.            NaH + H2O → NaOH + H2 2. Tác dụng với nước Do hoạt động hóa học mạnh nên các kim loại kiềm phản ứng mãnh liệt với nước.             2M + 2H2O → 2MOH + H2             2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 ↑ 3. Tác dụng với dung dịch axit             2M + 2H+ → 2M+ + H2 ↑   Kim loại kiềm HCl và H2SO4 loãng H2 ↑ H2SO4 đặc, t0 H2S ↑ , S ↓ , SO2 ↑ HNO3 loãng NH4NO3, N2 ↑ , N2O ↑, NO ↑ HNO3 đặc, t0 NO2: - Khí màu nâu.          - Dễ nhị hợp thành N2O4 không màu Lưu ý: Một số phản ứng chung giữa kim loại M, hoá trị không đổi n với các axit:           2M + 2nHCl → 2MCln + nH2 ↑           xM + yH2SO4 → Mx(SO4)y + yH2   (với 2y/x = n)                    loãng            4xM + 4yH2SO4  4Mx(SO4)y + yH2S ↑ + 4yH2O                          đậm đặc               3xM + 4yH2SO4 3Mx(SO4)y + yS↓ + 4yH2O                       đậm đặc            xM + 2yH2SO4Mx(SO4)y) + ySO2↑ + 2yH2O                      đậm đặc            8M + 10nHNO3 8M (NO3)2 + nNH4NO3 + 3nH2O                      rất loãng             10M + 12nHNO310M(NO3)n + nN2↑ + 6nH2O                         loãng             3M + 4nHNO33M(NO3)n + nNO↑ + 2nH2O                        loãng             M + 2nHNO3M(NO3)n + nNO2↑ + nH2O                      đậm đặc 4. Tác dụng với oxit kim loại              2Na + CuO  Na2O + Cu 5. Tác dụng với dung dịch muối Với cation kim loại của muối tan trong nước thì kim loại kiềm tác dụng với nước trước mà không tuân theo quy luật thông thường là kim loại hoạt động hóa học mạnh đẩy kim loại hoạt động hóa học yếu ra khỏi dung dịch muối.             Na + ddCuSO4:            2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 ↑            CuSO4 + 2NaOH → Na2SO4 + Cu(OH)2 ↓

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 86.023
Thành viên mới nhất anhhna