hóa học 11
Nitơ - Photpho
Level 3 - Bài số 1
Số câu hỏi: 30
Thời gian làm bài: 50 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 24/30
Nếu là thành viên VIP: 18/30
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Nhiệm vụ bài học là gì?
Nhiệm vụ bài học là số điểm tối thiểu mà em cần đạt được để có thể:
- Xem được đáp án và lời giải chi tiết của bài học.
- Mở khóa bài học tiếp theo trong cùng Level hoặc mở Level tiếp theo.
Nếu chưa vượt qua được điểm nhiệm vụ, em phải làm lại bài học để rèn luyện tính kiên trì cũng như sự cố gắng nỗ lực hoàn thành bài tập, giúp kỹ năng làm bài được tốt hơn.
Lưu ý: Với mỗi bài học bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +5 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +3 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +2 điểm
Thành viên VIP được +1 cho điểm thành tích đạt được

Một nguyên tố R tạo hợp chất khí với hiđro là RH3. Trong oxit cao nhất của R có 56,34% oxi về khối lượng. R là: Chất khí nào khi tan trong nước tạo thành dung dịch bazơ? Công thức hóa học của supephotphat kép là: Phản ứng nào dưới đây chứng minh NH3 có tính bazơ? Phản ứng oxi hóa - khử dạng ion thu gọn: Cu +  + H+  Cu2+ + NO + H2O Sau khi lập phương trình hóa học, hệ số các chất tham gia và sản phẩm lần lượt là: Thêm dung dịch amoniac vào AgCl (r), mô tả nào sau đây là đúng? Ion nào trong dung dịch có thể bị oxi hóa và có thể bỉ khử? Để tạo kết tủa Al(OH)3; Cu(OH)2; Fe(OH)3; Zn(OH)2 từ dung dịch muối. Ta có thể dùng: Có 6 dung dịch đựng trong 6 lọ: NH4Cl, (NH4)2SO4, MgCl2, AlCl3, FeCl2, FeCl3. Chỉ dùng một hóa chất nào sau đây có thể giúp nhận biết 6 chất trên? Số oxi hóa của nitơ được sắp xếp theo thứ tự tăng dần như sau: Số oxi hóa của asen trong hợp chất H3AsO3 là bao nhiêu? Các tập hợp ion nào sau đây có thể đồng thời tồn tại trong cùng một dung dịch? Theo dãy HNO3  HPO3  HAsO3. Tính axit: Hãy chỉ ra mệnh đề sai trong các câu sau đây? Trong nhóm nitơ, từ nitơ đến bitmut: Tốc độ tạo thành nitơ (IV) oxit theo phản ứng: 2NO(k) + O2(k)  2NO2(k) được tính theo biểu thức v = k[NO]2.[O2]. Khi áp suất của hệ tăng 3 lần còn nhiệt độ không đổi thì tốc độ phản ứng:   Hòa tan hết 12 gam hợp kim sắt và đồng bằng dung dịch axit nitric đặc, nóng được 11,2 lít NO2 (đktc). Hàm lượng sắt trong mẫu hợp kim là: Xét phản ứng: N2 + 3H2  2NH3. Hằng số cân bằng k được biểu thị bởi: Khi phản ứng NH3 + O2  N2 + H2O được cân bằng thì hệ số của O2 là: Ở điều kiện bình thường, amoniac là: Chất khí tan trong nước tạo ra dung dịch có tính bazơ là: Muốn xác định sự có mặt của ion  trong dung dịch muối nitrat, ta cho dung dịch muối này tác dụng với: Phân tích 4,30 (g) một mẫu hợp chất, có kết quả như sau: 0,100 (g) hiđro và 4,20 (g) nitơ. Hợp chất này có công thức đơn giản là: Nung một lượng xác định muối Cu(NO3)2. Sau một thời gian dừng lại để nguội rồi đem cân thấy khối lượng giảm 54 gam. Số mol khí thoát ra (đktc) trong quá trình này là: Chất nào sau đây tan được trong dung dịch NH3? Dung dịch HNO3 đặc, không màu để ngoài ánh sáng lâu ngày sẽ chuyển thành: Chất nào là anhiđrit của axit nitric? Phản ứng hóa học nào sau đây xảy ra trong tháp tiếp xúc của nhà máy sản xuất axit nitric? Chất khí nào tan nhiều nhất trong nước? Để được 54,054 ml dung dịch NH3 20% (khối lượng riêng D = 0,925 g/ml) cần hòa tan bao nhiêu lít NH3 (đktc)? Phản ứng nào dưới đây cho thấy NO2 vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa?

Thành viên đã làm bài (3)
baitap19811 cong-tu-bot nguyen-don-thang

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 87.578
Thành viên mới nhất le-minh-vuong