Lý thuyết hóa học trọng tâm

Bài tập hóa học ôn luyện theo Level

Có tất cả 3 Level được phân chia theo áp lực thời gian và độ khó tăng dần.
Level 1 - Level 2 - Level 3.
Bạn phải hoàn thành các nhiệm vụ trong Level cấp thấp thì mới mở được khóa của Level cấp cao hơn.

I . ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI, DANH PHÁP: 1. Định nghĩa: * Anđehit: Là hợp chất hữu cơ mà phân tử chứa nhóm   –CH=O liên kết trực tiếp với gốc hidrocacbon hay nguyên tử H    Nhóm -CHO là nhóm chức của anđehit. Ví dụ: HCH=O,  CH3CH= O,   C6H5 – CHO, O=CH – CH=O, CH2 =CH – CH =O… 2. Phân loại: Dựa theo đặc điểm gốc hiđrocacbon và số lượng nhóm   -CHO. Theo gốc hiđrocacbon Theo số lượng  nhóm  chức - CHO Đơn chức Đa chức No (mạch hở) HCH=O CH3CH= O O=CH – CH=O O=CH–CH2-CH=O Không no CH2 =CH–CH=O   Thơm C6H5 – CHO Tổng quát R- CH= O R’ – (CH = O)n n≥2 3. Danh pháp: a. Tên thông thường : Tên = anđehit + tên axit tương ứng Thí dụ: ( xem bảng) b. Tên thay thế: - Chọn mạch C duy nhất chứa nhóm -CHO làm mạch chính. - Đánh số từ nhóm -  Tên = Hiđrocacbon tương ứng + al  II. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO- TÍNH CHẤT VẬT LÍ: 1. Đặc điểm cấu tạo: - Trong anđehit có chứa nhóm chức - Liên kết C = O gồm 1 liên kết σ  bền và 1 liên kết π kém  bền. Vậy anđehit có tính chất giống anken. Các anđehit có tính oxi hoá và tính khử. Tính chất vật lí: - Do đặc điểm cấu tạo  nhóm -CH=O ( không có nhóm –OH), vì vậy không tạo liên kết hiđro. - Các anđehit có nhiệt độ sôi thấp hơn so với rượu có cùng số nguyên tử C. - HCHO, CH3CHO là chất khí, tan tốt trong nước. Còn lại là chất lỏng hoặc rắn, khi M càng lớn thì độ tan giảm. - Dung dịch HCHO trong nước gọi là fomon, dung dịch bào hoà 37-40% gọi là fomalin.  III. ỨNG DỤNG: (Sgk) IV.  ĐIỀU CHẾ: 1. Từ ncol bậc I:Tổng quát: R-CH2OH + CuO → R-CHO + Cu + H2O 2. Từ hiđrocacbon: - Điều chế anđehitfomic từ metan:         CH4 + O2  → HCHO + H2O -  Từ etilen ( phương pháp hiện đại) 2CH2 = CH2 + O2  → 2CH3CHO - Từ axetilen:  CHCH + HOH → CH3CHO IV. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC: 1. Phản ứng cộng hiđro: - Cộng vào liên kết đôi C = O:     H-CH= O + H2   →  CH3OH       Metanal                  metanol CH3- CH=O+H2  → CH3-CH2OH  Etanal                              etanol Tổng quát: R-CH=O + H2  →  R-CH2-OH  Anđehit                         ancol (bậc1) (coxh)         (ck)  2. Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn: - Chuyển nhóm –CH= O thành nhóm  Với AgNO3 trong dd NH3. Thí dụ: HCHO + 2AgNO3 + H2O + 3NH3 2. Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn: - Chuyển nhóm –CH= O thành nhóm  Với AgNO3 trong dd NH3. Thí dụ: HCHO + 2AgNO3 + H2O + 3NH3→ HCOONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag↓ ( ck)           (coxh)  B. XETON I. Định nghĩa: * Xeton là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm >C→O liên kết trực tiếp với 2 nguyên tử C khác . * VD: CH3-CO-CH3 : dimetyl xeton       (axeton) CH3-CO-C6H5 : metyl phenyl xeton.    (axetophenol) CH3-CO-CH→CH2 : metyl vinyl xeton  II. Tính chất hóa học : * Giống andehit : Cộng H2 tạo thành ancol bậc 2. VD : CH3-CO-CH3 + H2→ CH3-CH(OH)-CH3. * Khác với andehit : không tham gia phản ứng tráng bạc. III. Điều chế: 1. Từ ancol bậc 2: R-CH(OH)-R1 + CuO → R-CO-R1 + H2O + Cu. 2. Từ hidrocacbon: * Oxi hóa không hoàn toàn cumen ta được axeton và phenol: C6H5-CH(CH3)2 + O2 → CH3-CO-CH3 + C6H5OH.  IV. Ứng dụng:(sgk)  

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 88.957
Thành viên mới nhất vithimythao