Lý thuyết hóa học trọng tâm

Bài tập hóa học ôn luyện theo Level

Có tất cả 3 Level được phân chia theo áp lực thời gian và độ khó tăng dần.
Level 1 - Level 2 - Level 3.
Bạn phải hoàn thành các nhiệm vụ trong Level cấp thấp thì mới mở được khóa của Level cấp cao hơn.

I. Đồng đẳng,đồng phân,danh pháp: 1. Dãy đồng đẳng mêtan:                       - CH4 , C2H6 , C3H8  …  - CTTQ: Cn H2n+2  (n 1)  2. Đồng phân: Từ C4H10 trở đi có đồng phân mạch  C. Vd:Viết các đồng phân của C5H12: CH3 - CH2 - CH2 – CH2 – CH3   pentan CH3 – CH - CH2 - CH3                 |                            2-metylbutan             CH3                      ( isopentan)               CH3                                     |  H3C – C – CH3       2,2-dimetylpropan              |                   ( neopentan)              CH3 3. Danh pháp: * Ankan không phân nhánh : Bảng 5.1 - Ankan – 1H = nhóm ankyl (CnH2n+1-) - Tên nhóm ankyl= tên ankan - an + yl * Ankan phân nhánh : Gọi theo danh pháp thay thế. - Chọn mạch C chính ( Dài nhất và nhiều nhánh nhất ) - Đánh số thứ tự mạch C chính phía gần nhánh hơn (sao cho tổng chỉ số nhánh là nhỏ nhất)  - Tên =  chỉ số nhánh - tên nhánh + tên mạch chính Lưu ý: Nếu có nhiều nhánh, gọi theo thứ tự âm vần Vd: 2,2 – dimetylpentan         CH3          | CH3-CH2-CH2-CH2-CH3          |         CH3 Vd: 3- etyl- 2-metylpentan * Bậc C: Được tính bằng số liên kết của nó với các nguyên tử C khác Tính chất vật lí: -         C1 →C4: Khí -         C5 → C10: Lỏng -         C18 trở lên: Rắn -         Ankan nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơ    Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng tăng theo phân tử khối Tính chất hóa học: 1. Phản ứng thế bởi halogen (Halogen hoá): Vd1: Cho CH4 phản ứng với Cl2: CH4+ Cl2 as→ CH3Cl             +     HCl                    Clometan (metyl clorua) CH3Cl + Cl2  as→ CH2Cl2        +     HCl                    diclometan (metylen clorua) CH2Cl2+ Cl2 as→ CHCl3            +     HCl                    triclometan (clorofom) CHCl3+ Cl2   as→  CCl4                   +    HCl                       tetraclometan                   (cacbon tetraclorua)   * Nhận xét: Nguyên tử  H liên kết với nguyên tử C bậc cao dễ bị thế hơn nguyên tử H liên kết với C bậc thấp hơn.  2.Phản ứng tách: a. Đehidro hóa(tách H2): Vd: CH3-CH3→ CH2=CH2+H2 CH3-CH2-CH3 →CH3 - CH2=CH2 + H2 TQ: CnH2n+2  →CnH2n + H2  b. Phản ứng crackinh: CH3-CH2-CH3  →CH4 + CH2=CH2 CH3-CH2-CH2-CH3  → CH4+CH2=CH-CH3                                        CH3-CH3 + CH2=CH2 TQ: CnH2n+2   → CmH2m+2 + CxH2x Với: n = m+x         m>=1; x>=2 ; n>=3; Phản ứng oxi hóa: CnH2n+2  3n+22+O2    →  nCO2 + (n+1)H2O * nH2O >nCO2 * 1<nH2OnCO2<=2 *nankan=nH2O -nCO2   Vd: CH4+O2 →CO2+H2O       C3H8 +5O2  →3CO2 + 4H2O IV.Điều chế: Trong phòng thí nghiệm: Đun nóng natri axetat khan với hỗn hợp vôi tôi xút:       CH3COONa+NaOH →  CH4+Na2CO3 Trong công nghiệp: (SGK) V.Ứng dụng: sgk    

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 86.822
Thành viên mới nhất giap-thiet