Bài tập hóa học ôn luyện theo Level

Có tất cả 3 Level được phân chia theo áp lực thời gian và độ khó tăng dần.
Level 1 - Level 2 - Level 3.
Bạn phải hoàn thành các nhiệm vụ trong Level cấp thấp thì mới mở được khóa của Level cấp cao hơn.

I. Vị trí và cấu hình e nguyên tử: - Cấu hình e của N: 1s22s22p3 có 5e ở lớp ngoài cùng. - Vị trí của N trong BTH: Ô thứ 7, nhóm VA, chu kì 2 - Phân tử N gồm 2 ngtử N, liên kết với nhau bằng 3 liên kết CHT không cực. - CTCT: N  ≡ N  II. Tính chất vật lí: Sgk. III. Tính chất hoá học: - Ở to thường N2 khá trơ về mặt hoá học. - Ở to cao N2 trở  nên hoạt động. - Các trạng thái oxi hoá: -3; 0; +1; +2; +3; +4; +5 .Tuỳ thuộc ĐAĐ của chất p/ư mà N2 có thể thể hiện tính khử hay tính oxi hoá. 1. Tính oxi hoá: a. Tác dụng với kim loại mạnh.(Li,Ca,Mg,Al.. tạo nitrua kim loại)                    0                  -3      6 Li + N2 →  2 Li3N                       0         to        -3     3 Mg + N2  →  Mg3N2 b. Tác dụng với hiđrô: to cao,P cao, xt.         o                              -3       N2 + 3 H2  ⇔  2 NH3 2. Tính khử: - Tác dụng với oxi : ở 3000OC hoặc hồ quang điện.  O                                    +2 N2 + O2         ⇔     2NO - NO dễ dàng kết hợp với O2 tạo NO2 (màu nâu đỏ), 2 NO  + O2 → 2 NO2 - Một số oxít khác của N: NO2, N2O3, N2O5 chúng không điều chế trực tiếp từ N và O. * Kết luận: N2 thể hiện tính khử khi tác dụng với nguyên tố có ĐAĐ lớn hơn và thể hiện tính khử khi tác dụng với nguyên tố ĐAĐ nhỏ.  IV. Trạng thái thiên nhiên: SGK V. Ứng dụng:  SGK   VI. Điều chế: a. Trong CN: Chưng cất phân đoạn kk lỏng. b. Trong PTN: NH4NO2 →   N2 + 2 H2O NH4Cl + NaNO2  → NaCl + N2 + 2H2O    

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 86.532
Thành viên mới nhất le-duc-vong