Ghi nhớ bài học |
Hóa học 10
Bảng tuần hoàn và định luật tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Level 2 - Bài số 2
Số câu hỏi: 20
Thời gian làm bài: 30 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 14/20
Nếu là thành viên VIP: 10/20
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Nhiệm vụ bài học là gì?
Nhiệm vụ bài học là số điểm tối thiểu mà em cần đạt được để có thể:
- Xem được đáp án và lời giải chi tiết của bài học.
- Mở khóa bài học tiếp theo trong cùng Level hoặc mở Level tiếp theo.
Nếu chưa vượt qua được điểm nhiệm vụ, em phải làm lại bài học để rèn luyện tính kiên trì cũng như sự cố gắng nỗ lực hoàn thành bài tập, giúp kỹ năng làm bài được tốt hơn.
Lưu ý: Với mỗi bài học bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +5 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +3 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +2 điểm
Thành viên VIP được +1 cho điểm thành tích đạt được

Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là RO3. Trong hợp chất với hiđro nguyên tố R chiếm 94,12%. Tìm tên nguyên tố R: Hai nguyên tử của nguyên tố X và Y có tổng số hạt là 112, tống số hạt của nguyên tử nguyên tố A nhiều hơn so với tổng số hạt của nguyên tử nguyên tố B là 8 hạt. X và Y lần lượt là: Nguyên tố N có Z = 37, vị trí của nguyên tố N trong bảng tuần hoàn là vị trí nào sau đây: Các chất trong dãy nào sau đây được xếp theo thứ tự tính axit tăng dần ? Mệnh đề nào sau đây không đúng? A. Số thứ tự của nhóm bằng số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố trong nhóm đó. B. Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một nhóm bao giờ cũng có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau. C. Các nguyên tố trong cùng một nhóm có tính chất hoá học tương tự nhau. D. Tính chất hoá học của các nguyên tố trong cùng một nhóm A biến đổi tuần hoàn. Cho nguyên tố  . X có đặc điểm Biết cấu hình electron của các nguyên tố A, B, C, D, E như sau: A: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1 B: 1s2 2s2 2p6 3s1 C: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 D: 1s2 2s2 2p4 E: 1s2 2s2 2p5 Thứ tự tăng tính phi kim của các nguyên tố là trường hợp nào? Nguyên tố tạo hợp chất khí với hiđro có công thức RH3. Trong oxit cao nhất của R, nguyên tố oxi chiếm 74,07% khối lượng. Xác định nguyên tố đó: Nguyên tử X có cấu hình electron 1s2 2s2 2p6 3s2 thì ion tạo nên từ X sẽ có cấu hình electron nào sau đây: Nguyên tử của một nguyên tố  có electron lớp ngoài cùng là 5f3 6d1 7s2. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là vị trí nào sau đây: Anion X- có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 2p6. Hỏi nguyên tử X có cấu hình electron nào sau đây: Nguyên tố M ở chu kì 3, nhóm IA. Nguyên tố G ở chu kì 2, nhóm VIA. Vậy tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử M và G là :         Cho cấu hình electron của Zn [Ar] 3d10 4s2. Vị trí của Zn trong bảng tuần hoàn là Cho các nguyên tố X, Y, Z có cấu hình electron ngoài cùng lần lượt: của X là (n-1)p4, của Y np4 và của Z(n+1)s1. Với n = 3, vị trí của X, Y, Z trong bảng tuần hoàn lần lượt là: Hòa tan một oxit của một nguyên tố thuộc phân nhóm chính nhóm II bằng lượng vừa đủ H2SO4 10% thì thu được một dung dịch muối nồng độ 11,8%. Cấu hình e của nguyên tố trên là: Mệnh đề nào sau đây đúng: Electron cuối cùng của một nguyên tố K là 3p3, vị trí của nguyên tố K trong bảng tuần hoàn là vị trí nào sau đây: Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là RO3. R thuộc nhóm và công thức hợp chất khí với hiđro là: Cho 8,8 g hỗn hợp hai kim loại A, B thuộc nhóm IIA và ở hai chu kì liên tiếp tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl dư thu được dung dịch D và V lít H2. Nếu thêm 0,5 mol AgNO3 vào dung dịch D thì chưa kết tủa hết A, B. Nếu thêm 0,7 mol AgNO3 vào dung dịch D thì AgNO3 còn dư. A và B là:   Trong một chu kì đi từ trái sang phải thì: Hợp chất khí với hiđro của ngtố có công thức RH4, oxit cao nhất có 72,73% oxi theo khối lượng, R là :

Thành viên đã làm bài (4)
baitap19811 duongminh92 nkokpe kig2k
Thống kê thành viên
Tổng thành viên 150.364
Thành viên mới nhất chau-huynh
Thành viên VIP mới nhất thanhtam8181VIP