hóa học 10
Nhóm Oxi
Level 3 - Bài số 1
Số câu hỏi: 30
Thời gian làm bài: 50 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 24/30
Nếu là thành viên VIP: 18/30
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Nhiệm vụ bài học là gì?
Nhiệm vụ bài học là số điểm tối thiểu mà em cần đạt được để có thể:
- Xem được đáp án và lời giải chi tiết của bài học.
- Mở khóa bài học tiếp theo trong cùng Level hoặc mở Level tiếp theo.
Nếu chưa vượt qua được điểm nhiệm vụ, em phải làm lại bài học để rèn luyện tính kiên trì cũng như sự cố gắng nỗ lực hoàn thành bài tập, giúp kỹ năng làm bài được tốt hơn.
Lưu ý: Với mỗi bài học bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +5 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +3 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +2 điểm
Thành viên VIP được +1 cho điểm thành tích đạt được

Có 3 ống nghiệm đựng các khí SO2, O2 và CO2. Dùng phương pháp thực nghiệm nào sau đây để nhận biết các chất trên: Cho các muối sau: natri florua (1), natri clorua (2), natri bromua (3), natri iotua (4). Muốn điều chế các hiđro halogenua ta có thể dùng muối nào trong các muối trên cho tác dụng với H2SO4 đặc: Có hỗn hợp khí oxi và ozon. Sau một thời gian, ozon bị phân huỷ hết, ta được một chất khí duy nhất có thể tích tăng thêm 2%. Thành phần phần trăm theo thể tích hỗn hợp khí ban đầu lần lượt là: Có 6 bình mất nhãn, mỗi bình chứa một trong các dung dịch sau: natri sunfat, axit sunfuric, axit clohiđric, natri cloma, bari nitrat, bari hiđroxit. Nếu chỉ dùng thêm một hoá chất làm thuốc thử thì có thể chọn chất nào sau đây để nhận biết các chất trên: Ozon là một chất rất cần thiết trên thượng tầng khí quyển vì: Cho 12,8g đồng tác dụng với H2SO4 đặc, nóng dư, khí sinh ra cho vào 200ml dung dịch NaOH 2M. Hỏi muối nào được tạo thành và khối lượng là bao nhiêu? Có 5 bình mất nhãn, mỗi bình chứa một trong các dung dịch sau: NaCl, H2SO4, FeCl3, MgCl2, NaOH. Nếu chỉ dùng thêm một hóa chất làm thuốc thử thì có thể chọn chất nào sau đây để nhận biết các chất trên: Cho một lượng chất A tác dụng hết với một lượng dung dịch H2SO4 vừa đủ, tạo ra chất B, C và 7,548 lít khí D ở 30°C, 1 atm. Ở cùng nhiệt độ, áp suất, tỉ khối hơi của D so với hiđro bằng 2,286 lần tỉ khối hơi của nitơ so với hiđro. Biết rằng trong các phản ứng trên các chất đều có hệ số như nhau trong các phương trình; A có thể là một trong các chất K2CO3, K2SO3, KHCO3, KHSO3. Vậy A là chất nào trong các chất sau: Có 6 bình không ghi nhãn, mỗi bình chứa một trong các dung dịch sau: kali sunfat, đồng sunfat, kali sunfit, đồng clorua, kali sunfua, natri clorua. Hãy chọn trình tự tiến hành nào trong các trình tự sau để phân biệt các dung dịch trên: Cho 3,36 lít oxi (đktc) phản ứng hoàn toàn với kim loại hoá trị III thu được 10,2g oxit. Công thức phân tử của oxit là:   Có 200ml dung dịch H2SO4 98% (D = 1,84 g/ml). Người ta muốn pha loãng thể tích H2SO4 trên thành dung dịch H2SO4 40% thì thể tích nước cần pha loãng là bao nhiêu? Cho biết tổng số electron trong anion XY32- là 42. Trong các hạt nhân của X cũng như Y số proton bằng số nơtron. X và Y lần lượt là nguyên tố nào sau đây: Đun nóng hỗn hợp gồm 28g bột sắt và 3,2g bột lưu huỳnh thu được hỗn hợp X. Cho hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl thu được hỗn hợp khí Y và dung dịch Z (hiệu suất phản ứng đạt 100%). Thành phần phần trăm theo thể tích của hỗn hợp khí X là: Cho hỗn hợp gồm Fe và FeS tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 2,464 lít hỗn hợp khí X (đktc). Cho hỗn hợp khí này qua dung dịch Pb(NO3)2 dư thu 23,9g kết tủa màu đen. Thể tích các khí trong hỗn hợp khí X là: Hoà tan 1,8g muối sunfat của kim loại thuộc nhóm IIA trong nước rồi pha loãng cho đủ 50ml dung dịch. Để phản ứng hết với dung dịch này cần 20ml dung dịch BaCl2 0,75M. Tìm nồng độ mol của dung dịch muối sunfat pha chế và công thức phân tử của muối. X, Y là 2 nguyên tố liên tiếp nhau trong một nhóm A. Cấu hình electron ngoài cùng của X là 2p4. X và Y là hai nguyên tố nào sau đây: Ozon và hiđro peoxit có những tính chất hoá học nào giống nhau sau đây: Có một loại quặng pirit chứa 96% FeS2. Nếu mỗi ngày nhà máy sản xuất 100 tấn H2SO4 98% thì lượng quặng pirit trên cần dùng là bao nhiêu? Biết hiệu suất điều chế H2SO4 là 90%. Hòa tan một oxit kim loại X hoá trị II bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10% ta thu được dung dịch muối nồng độ 11,97%. X là kim loại nào sau đây:   Dung dịch X chứa các ion: SO42-, SO32-, CO32-, Na+. Hãy chọn trình tự tiến hành nào trong các trình tự sau để nhận biết từng loại anion có trong dung dịch: Cho 4,6g natri kim loại tác dụng với một phi kim tạo muối và phi kim trong hợp chất có số oxi hoá là -2, ta thu được 7,8g muối, phi kim đó là phi kim nào sau đây: Cho H2SO4 loãng dư tác dụng với 6,660g hỗn hợp 2 kim loại X và Y đều hoá trị II, người ta thu được 0,1 mol khí, đồng thời khối lượng hỗn hợp giảm 6,5g. Hoà tan phần còn lại bằng H2SO4 đặc nóng người ta thấy thoát ra 0,16g khí SO2. X, Y là những kim loại nào sau đây: Khi hoà tan b gam oxit kim loại hoá trị II bằng một lượng vừa đủ dung dịch axit H2SO4 15,8% người ta thu được dung dịch muối có nồng độ 18,21%. Vậy kim loại hoá trị II là: Hoà tan 9,875g một muối hiđrocacbonat (muối X) vào nước và cho tác dụng với một lượng H2SO4 vừa đủ, rồi đem cô cạn thì thu được 8,25g một muối sunfat trung hoà khan. Công thức phân tử của muối X là: Phát biểu nào dưới đây là đúng? Khi cho 17,40g hợp kim Y gồm sắt, đồng, nhôm phản ứng hết với H2SO4 loãng, dư ta được dung dịch A, 6,40g chất rắn và 9,856 lít khí B ở 27,3°C, 1 atm. Dung dịch H2SO4 đã dùng có nồng độ 2M và đã được lấy dư 10% so với lượng cần thiết để phản ứng (thể tích dung dịch không thay đổi trong thí nghiệm). Nồng độ mol các muối trong dung dịch A: Hoà tan 19,2g kim loại M trong H2SO4 đặc dư thu được khí SO2. Cho khí này hấp thụ hoàn toàn trong 1 lít dung dịch NaOH 0,6M, sau phản ứng đem cô cạn dung dịch thu được 37,8g chất rắn. M là kim loại nào sau đây: Có 5 khí đựng riêng biệt trong 5 lọ là Cl2, O2, HCl, O3, SO2. Hãy chọn trình tự tiến hành nào sau đây để phân biệt các khí: Hai bình có thể tích bằng nhau, nạp oxi vào bình thứ nhất, nạp oxi đã được ozon hoá vào bình thứ 2. Nhiệt độ và áp suất ở hai bình như nhau. Đặt hai bình trên hai đĩa cân thì thấy khối lượng của hai bình khác nhau 0,42g. Khối lượng ozon trong oxi đã được ozon hoá là: Có 3 bình, mỗi bình đựng một dung dịch sau: HCl, H2SO3, H2SO4. Nếu chỉ dùng thêm một hóa chất làm thuốc thử thì có thể chọn chất nào sau đây để phân biệt các dung dịch trên?

Thành viên đã làm bài (3)
baitap19811 quoc-khanh nkokpe

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 87.700
Thành viên mới nhất mil-mil