Ghi nhớ bài học |
Hóa học 10
Nhóm Oxi
Level 2 - Bài số 1
Số câu hỏi: 20
Thời gian làm bài: 30 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 14/20
Nếu là thành viên VIP: 10/20
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Nhiệm vụ bài học là gì?
Nhiệm vụ bài học là số điểm tối thiểu mà em cần đạt được để có thể:
- Xem được đáp án và lời giải chi tiết của bài học.
- Mở khóa bài học tiếp theo trong cùng Level hoặc mở Level tiếp theo.
Nếu chưa vượt qua được điểm nhiệm vụ, em phải làm lại bài học để rèn luyện tính kiên trì cũng như sự cố gắng nỗ lực hoàn thành bài tập, giúp kỹ năng làm bài được tốt hơn.
Lưu ý: Với mỗi bài học bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +5 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +3 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +2 điểm
Thành viên VIP được +1 cho điểm thành tích đạt được

Ở điều kiện thường, để so sánh tính oxi hóa của oxi và ozon ta có thể dùng Cho các phương trình hóa học sau: SO2 + NaOH  NaHSO3 SO2 + NaOH  Na2SO3 + H2O SO2 + H2O  H2SO3 Phát biểu nào sau đây diễn tả đúng tính chất của SO2? Chỉ rõ đâu là sự thay đổi số oxi hóa của S trong 4 phản ứng sau: Khuynh hướng chính của oxi là: Cho 13g Zn và 5,6g Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư  thu được V  lít khí (đktc). Giá trị của V:   Axit sufuric đặc, nguội có thể đựng trong bình chứa làm bằng: Khí nitơ bị lẫn một ít tạp chất là oxi (khí X). Ta có thể dùng cách nào trong các cách sau để loại bỏ oxi: Trường hợp  xảy ra phản ứng hóa học là Phản ứng không xảy ra là Nhiệt phân hoàn toàn 3,634 gam KMnO4, thể tích O2 thu được là (K = 39, Mn = 55, O = 16)   Cho phản ứng Al + H2SO4 (đ) → Al2(SO4)3 + SO2 + H2O. Hệ số cân bằng của axít là: Dãy kim loại tác dụng được với dd H2SO4 loãng là: Tầng ozon nằm ở trên cao, mặc dù khối lượng phân tử của O3 là 48, lớn hơn khối lượng trung bình của hông khí vì: Hidrosunfua là khí độc hại gây ô nhiễm môi trường. Trong công nghiệp không điều chế khí này nhưng trong tự nhiên có nhiều nguồn sinh ra hidrosunfua. Các nguồn sinh ra H2S nguồn nào là chủ yếu: Xét sơ đồ phản ứng giữa Mg và dung dịch H2SO4 đặc nóng: Mg + H2SO4 → MgSO4 + S + H2O Tổng hệ số cân bằng (số nguyên) của các chất trong phản ứng trên là Phản ứng nào sau đây không chứng minh được H2S có tính khử? Chọn câu đúng: Hấp thụ 8,96 lit khí SO2 (đktc) bằng 300ml dung dịch NaOH 2M. Muối nào được tạo thành sau phản ứng?   Hoà tan hoàn toàn 0,8125g một kim loại hoá trị II và dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 0,28 kít khí SO2 (đktc).Kim loại đã dùng là: Cho các chất sau: SO2, CO2, Fe3O4, Al2O3. Thành phần % theo khối lượng của oxi nhiều nhất trong:  

Thống kê thành viên
Tổng thành viên 161.395
Thành viên mới nhất thaoo-vyyss
Thành viên VIP mới nhất 510041262670566VIP