hóa học 10
Phản ứng hóa học
Level 2 - Bài số 1
Số câu hỏi: 20
Thời gian làm bài: 30 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 14/20
Nếu là thành viên VIP: 10/20
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Nhiệm vụ bài học là gì?
Nhiệm vụ bài học là số điểm tối thiểu mà em cần đạt được để có thể:
- Xem được đáp án và lời giải chi tiết của bài học.
- Mở khóa bài học tiếp theo trong cùng Level hoặc mở Level tiếp theo.
Nếu chưa vượt qua được điểm nhiệm vụ, em phải làm lại bài học để rèn luyện tính kiên trì cũng như sự cố gắng nỗ lực hoàn thành bài tập, giúp kỹ năng làm bài được tốt hơn.
Lưu ý: Với mỗi bài học bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +5 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +3 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +2 điểm
Thành viên VIP được +1 cho điểm thành tích đạt được

Cho phản ứng: FeS2 + H2SO4 (loãng) → ... Các chất tạo ra là: Cho phản ứng hoá học sau: M2Ox + HNO3  M(NO3)3 + NO + H2O Với giá trị nào của X ở phản ứng trên sẽ là phản ứng oxi hoá - khử? Cho phản ứng hoá học: MxOy + HNO3 → M(NO3)n + NO + H2O Hệ số cân bằng của phản ứng lần lượt là: Hoàn thành phương trình phản ứng hóa học sau: CuFeS2 + O2 → Cu2S + Fe2O3 + ...   Cho phản ứng hóa học sau: FeS2 + O2  Fe2O3 + SO2↑ Hệ số cân bằng của phản ứng trên là: Cho các phản ứng sau: a) Cl2 + Ca(OH)2  CaOCl2 + H2O b) C2H4 + Br2 → C2H4Br2 c) NH3 + HCl → NH4Cl d) AgNO3 + HCl → g) Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O h) 4Fe(NO3)2 2Fe2O3 + 4NO2 + 5O2 Dãy gồm các phản ứng đều là phản ứng oxi hóa - khử là: Cho phản ứng: M2(CO3)n + HNO3 → ...  Các chất tạo ra là: X, Y là kim loại đơn hóa trị II và III. Hòa tan hết 14,0 gam hỗn hợp X, Y bằng axit HNO3 thoát ra 14,784 lít (27,30C và 1,1 atm) hỗn hợp 2 khí oxit có màu nâu và có tỷ khối so với He = 9,56, dung dịch nhận được chỉ chứa nitrat kim loại. Cùng lượng hỗn hợp 2 kim loại trên cho tác dụng với axit HCl dư thì cũng thoát ra 14,784 lít khí (27,30C và 1 atm) và còn lại 3,2 gam chất rắn không tan. X và Y là: Thả một đinh sắt vào dung dịch đồng(II) clorua. Đây là phản ứng: Hòa tan hoàn toàn 18 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ moi 1:1) bằng axit HNO3, thu được V lít (đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit). Tỉ khối hơi của X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là:   Cho phản ứng hoá học: FenOm + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O Hệ số cân bằng của phản ứng trên là: Cho phản ứng sau: FeS + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2↑ + H2O  Hệ số cân bằng tối giản của H2SO4 là: Cho hỗn hợp bột gồm 2,7 gam Al và 5,6 gam Fe vào 550 ml dung dịch AgNO3 1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là: (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá: Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag) As2S3 + HNO3 + H2O → H3AsO4 + H2SO4 + NO. Hệ số cân bằng của phản ứng lần lượt là: Để hoà tan 4 gam oxit FexOy cần 52,14ml dung dịch HCl 10% (d = 1,05g/ml). Công thức phân tử của sắt oxit là: Dãy nào dưới đây gồm các phân tử và ion chỉ có tính khử? Cho phản ứng hoá học sau: Cr2O7- + Cl- + H+ → Cr3+ + Cl2 + H2O Hệ số cân bằng của phản ứng trên là: Cho các phản ứng sau: a) Fe3O4 + HCl → d) Cu + dung dịch FeCl3 → b) Fe(OH)2 + HNO3 (đặc nóng) →  g) HCHO + H2  c) CuS + H2SO4 → h) CaCO3 + dung dịch HCl → Dãy gồm các phản ứng đều thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử là: Cho phản ứng hoá học sau: MnO4- + Cl- + H+ → Cl2 + H2O + Mn2+ Hệ số cân bằng của phản ứng trên là: Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, FeCO3 và FeS lần lượt tác dụng với HNO3 đặc, nóng, số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa-khử là:

Thành viên đã làm bài (2)
baitap19811 nkokpe

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 87.723
Thành viên mới nhất thuy-nguyen