Ghi nhớ bài học |
Hóa học 10
Phản ứng hóa học
Level 2 - Bài số 4
Số câu hỏi: 20
Thời gian làm bài: 30 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 14/20
Nếu là thành viên VIP: 10/20
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Nhiệm vụ bài học là gì?
Nhiệm vụ bài học là số điểm tối thiểu mà em cần đạt được để có thể:
- Xem được đáp án và lời giải chi tiết của bài học.
- Mở khóa bài học tiếp theo trong cùng Level hoặc mở Level tiếp theo.
Nếu chưa vượt qua được điểm nhiệm vụ, em phải làm lại bài học để rèn luyện tính kiên trì cũng như sự cố gắng nỗ lực hoàn thành bài tập, giúp kỹ năng làm bài được tốt hơn.
Lưu ý: Với mỗi bài học bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +5 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +3 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +2 điểm
Thành viên VIP được +1 cho điểm thành tích đạt được

Hoàn thành phương trình phản ứng hóa học: Cu2FeSx + O2 → Cu2O + Fe3O4 + ... Chất còn thiếu là:     Cho 0,03 mol Al tác dụng với dung dịch HNO3 thu được 2,016 lít khí X (không có sản phẩm khử khác). Khí X là: Cho phản ứng hoá học sau: FeS2 + HNO3 + HCl → FeCl3 + H2SO4 + NO + H2O Hệ số cân bằng của phản ứng trên là: Có phương trình hoá học: K2CO3 + 2HCl  2KCl + CO2↑ + H2O Phương trình hoá học trên thuộc loại phản ứng: Hoàn thành phương trình phản ứng hoá học sau: H2SO3 + Br2 + H2O → H2SO4 + ... Chất còn thiếu là:   Cho phản ứng hoá học sau: CrCl3 + NaOCl + NaOH → Na2CrO4 + NaCl + H2O Hệ số cân bằng của phản ứng trên là: Cho phản ứng hóa học sau: Cu2S + HNO3 → Cu(NO3)2 + CuSO4 + NO + H2O Hệ số cân bằng của phản ứng trên là: Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là: Hoàn thành phương trình phản ứng hóa học sau: OCl- + I- + H2O → I2 + ...   Cho phản ứng: a FexOy + b HNO3 → c Fe(NO3)3 + d NO↑ + e H2O Tổng hệ số a + d sẽ là: Cho các chất và ion sau: Cl-; Na2S; NO2; Fe2+, SO2, Fe3+; N2O5; ; ; MnO; Na; Cu. Các chất, ion nào vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa: Hoàn thành phương trình phản ứng hóa học sau: Cl2 + I- + OH- → IO4- + ...   Cho các phản ứng sau: a) Cl2 + Ca(OH)2  CaOCl2 + H2O b) C2H4 + Br2 → C2H4Br2 c) NH3 + HCl → NH4Cl d) AgNO3 + HCl → g) Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O h) 4Fe(NO3)2 2Fe2O3 + 4NO2 + 5O2 Dãy gồm các phản ứng đều là phản ứng oxi hóa - khử là: As2S3 + HNO3 + H2O → H3AsO4 + H2SO4 + NO. Hệ số cân bằng của phản ứng lần lượt là: Cho phương trình phản ứng: FexOy + HNO3dư → NnOm + ... Chất còn thiếu là: Xét phản ứng: SO2 + 2H2S  3S + 2H2O Trong phản ứng này? Phản ứng thu nhiệt là phản ứng có nhiệt phản ứng (H): Cho phương trình hóa học chưa cân bằng hệ số: K2SO3 + KMnO4 + KHSO4 → K2SO4 + MNSO4 + H2O Tổng hệ số tối giản của hợp chất chứa kali khi cân bằng là: Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, FeCO3 và FeS lần lượt tác dụng với HNO3 đặc, nóng, số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa-khử là: Hoàn thành phương trình phản ứng hóa học sau: Cl2 + OH- đặc nóng → ...  

Thành viên đã làm bài (1)
baitap19811
Thống kê thành viên
Tổng thành viên 150.569
Thành viên mới nhất Toisedaudaihoc
Thành viên VIP mới nhất nguyen-khanhVIP