Bài tập hóa học ôn luyện theo Level

Có tất cả 3 Level được phân chia theo áp lực thời gian và độ khó tăng dần.
Level 1 - Level 2 - Level 3.
Bạn phải hoàn thành các nhiệm vụ trong Level cấp thấp thì mới mở được khóa của Level cấp cao hơn.

A. Oxi: I. Vị trí và cấu tạo - Vị trí của nguyên tố oxi:         + Z = 8         + Chu kì 2         + Nhóm: VIA - Cấu hình electron nguyên tử:      8O: 1s22s22p4. - Công thức phân tử và công thức cấu tạo:  + CTPT: O2.         + CTCT: O = O. II. Tính chất vật lí - Oxi ở trạng thái khí, không màu, không mùi, không vị, nặng hơn không khí:   d O2/K2 = 3229≈1,1 - Oxi tan ít trong nước, dưới áp suất khí quyển hóa lỏng ở -183oC. III. Tính chất hóa học -         Nguyên tử oxi có 6 electron lớp ngoài cùng. -         Độ âm điện:  = 3,44  (chỉ nhỏ hơn độ âm điện của flo là 3,98) Oxi là phi kim hoạt động, dễ nhận thêm 2 electron. Nó thể hiện tính oxi hóa mạnh:               O + 2e →  O2- 1. Tác dụng với kim loại Oxi tác dụng được với hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt): VD:   0          0                   -2       3Fe + O2   →     Fe3O4              0        0                   -2         Mg + O2     →  MgO 2. Tác dụng với phi kim Oxi tác dụng được với nhiều phi kim (trừ các halogen):   0            0                -2  S    +   O2    →  SO2   0              0                     -2 4P  +   5O2   →    2P2O5     0      0                 -2   C  + O2   →   CO2 3. Tác dụng với hợp chất Oxi tác dụng với nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ: VD: C2H5OH + 3O2   →  2CO2 + 3H2O     +2       0                +4 -2   2CO + O2    →  2CO2.  Kết luận:  Oxi có tính oxi hóa mạnh, trong các hợp chất nó có số oxi hóa -2 (trừ hợp chất với flo và trong peoxit). IV. Ứng dụng Oxi có rất nhiều ứng dụng như: -         Dùng để luyện gang, thép. -         Dùng trong y học,…(SGK). V. Điều chế oxi: 1. Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm Trong phòng thí nghiệm, oxi được điều chế bằng cách nhiệt phân các hợp chất giàu oxi và không bền với nhiệt: VD: 2KMnO4  →   K2MnO4 + MnO2 + O2 2KClO3  →    2KCl + 3O2 2KNO3   →  2KNO2 + O2 2. Sản xuất oxi trong công nghiệp a. Từ không khí:                          1.Hóa lỏng Không khí sạch   O2                          2. CCPĐ b. Từ nước:    2H2O  →   2H2 + O2 B. Ozon: I. Tính chất:  + Tính chất vật lí: Ozon ở trạng thái khí, màu xanh nhạt, mùi đặc trưng, hóa lỏng ở -1120C, tan trong nước nhiều hơn oxi khoảng 15 lần. + Tính chất hóa học: -         Ozon có tính oxi hóa mạnh và mạnh hơn oxi: Ozon oxi hóa được hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt), nhiều phi kim và nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ. -         ở điều kiện thường, oxi không oxi hóa được bạc, còn ozon oxi hóa được bạc:           2Ag + O3   →   Ag2O + O2 II. Ozon trong tự nhiên -         Ozon được tạo ra trong khí quyển khi có sự phóng điện. Trên mặt đất, ozon được tạo do sự oxi hóa một số chất hữu cơ. -         Tầng ozon cách mặt đất 20 - 30 Km. Nó được hình thành do tia tử ngoại của mặt trời chuyển hóa oxi thành ozon:                   Tia tử  ngoại            3O2  →   2O­3 III. Ứng dụng -  Tầng ozon bảo vệ con người và sinh vật trên mặt đất khỏi tác hại của các tia tử ngoại. -   Trong công nghiệp dùng để tẩy trắng tinh bột, dầu ăn,… -    Trong y học dùng để chữa sâu răng. - Trong đời sống dùng để sát trùng nước

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 86.073
Thành viên mới nhất linh-ha